Nước sông dâng cao, ĐBSCL có nguy cơ ngập lụt trong nửa cuối tháng 9

(KTSG Online) – Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam vừa phát cảnh báo khẩn cấp về tình hình ngập lụt nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong nửa cuối tháng 9.

Theo đó, nguyên nhân của tình trạng trên là do lưu vực sông Mê Kông đang chịu tác động mạnh từ gió mùa Tây Nam và bão số 3 (bão Yagi) trong tuần qua, TTXVN đưa tin.

Đợt mưa lớn này đã gây ra lũ quét tàn phá nhiều khu vực ở thượng Lào và miền Bắc Thái Lan, đồng thời đe dọa nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân ở trung, hạ Lào và Campuchia.

Theo dự báo, triều cường khu vực biển Đông sẽ đạt đỉnh từ ngày 19 đến 21-9, trong khi khu vực biển Tây sẽ đạt đỉnh vào ngày 24 và ngày 25-9. Đáng chú ý, mức triều năm nay được dự báo sẽ cao hơn nhiều so với các năm trước.

Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam cho biết đỉnh lũ tháng này sẽ xuất hiện vào khoảng ngày 19 đến ngày 22-9, với mực nước tại trạm Tân Châu và Châu Đốc sẽ cao hơn so với năm trước. Dù có sự giảm nhẹ so với trung bình nhiều năm trước, nhưng tình hình lũ vẫn cần được theo dõi chặt chẽ.

Tại các khu vực nội đồng ĐBSCL, phần lớn các trạm ở vùng thượng vẫn an toàn. Tuy nhiên, một số trạm ở An Giang như Long Xuyên và Vàm Nao đang đối mặt với nguy cơ ngập lụt với mực nước có thể vượt mức báo động 2.

Trong khi đó, ở vùng giữa ĐBSCL, nhiều trạm quan trắc đã vượt quá mức báo động 2 và có thể tiếp tục tăng, đặc biệt là các trạm ven sông chính như Cần Thơ, Mỹ Thuận, Cao Lãnh, Lai Vung và một số trạm ở bán đảo Cà Mau.

Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam cảnh báo, sự kết hợp giữa đỉnh lũ, triều cường và mưa lớn có thể làm tăng đáng kể mực nước tại Cần Thơ, đe dọa nhiều khu vực dân cư.

Để ứng phó với tình hình lũ, các địa phương cần thực hiện các biện pháp như rà soát và gia cố đê điều, theo dõi chặt chẽ dự báo thời tiết, vận hành hệ thống tiêu thoát nước, chuẩn bị phương án bơm tiêu và sẵn sàng lực lượng ứng cứu.

https://thesaigontimes.vn/nuoc-song-dang-cao-dbscl-co-nguy-co-ngap-lut-trong-nua-cuoi-thang-9/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91