Nóng: Gạo ST25 lần thứ 3 thắng giải gạo ngon nhất thế giới

Trưa nay 9.11, tại thủ đô Phnom Penh của Campuchia, gạo ST25 của Việt Nam lần thứ 3 được vinh danh gạo ngon nhất thế giới.

Từ thủ đô Phnom Penh, ông Đỗ Hà Nam – Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) vui mừng chia sẻ với Báo Thanh Niên: Gạo ST25 của Việt Nam lần thứ 3 được vinh danh là gạo ngon nhất thế giới. Đây là vinh dự và tự hào rất lớn cho ngành lúa gạo Việt Nam. Việc được vinh danh lần thứ 3 cũng đồng nghĩa với lời khẳng định về sự ổn định chất lượng hạt gạo Việt Nam. Trong bối cảnh xuất khẩu năm nay gặp nhiều thách thức, đây cũng là cú hích rất lớn cho ngành hàng lúa gạo Việt Nam trong thời gian tới.

Ông Hồ Quang Cua (bên trái) và ông Đỗ Hà Nam (bên phải) cùng nhận danh hiệu gạo ngon nhất thế giới lần thứ 3 từ Ban tổ chức (đứng giữa) cuộc thi
ẢNH: CTV

Tại hội thi gạo ngon nhất thế giới lần thứ 15 tổ chức ở Philippines năm 2023, gạo ST25 của AHLĐ Hồ Quang Cua đạt giải nhất lần thứ 2. Trước đó, năm 2019, cũng tại Philippines, gạo ST25 lần đầu tiên đoạt giải gạo ngon nhất thế giới.

Trong những năm gần đây, gạo ST25 trở thành thương hiệu của hạt gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế. Nguồn cung gạo này thường xuyên rơi vào cảnh không đủ cầu cả nội địa và xuất khẩu sang nhiều thị trường cao cấp như EU, Mỹ, Úc… Đặc biệt, Trung Quốc là một trong những thị trường tiêu thụ mạnh nhất. Một số doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu gạo ST25 có thời điểm đến 1.100 – 1.200 USD/tấn.

Ông Đỗ Hà Nam (bên trái) và ông Hồ Quang Cua (bên phải ) nâng biểu trưng Gạo ngon nhất thế giới trong sự tán thưởng của cộng đồng
ẢNH: CTV

Theo ông Đỗ Hà Nam, nhiều người Việt Nam khi đi thăm người thân ở nước ngoài vẫn có thói quen mang theo từng túi gạo ST25 để làm quà vì ở một số nơi việc mua gạo đặc sản này vẫn còn khó khăn.

Việc lần thứ 3 gạo ST25 được vinh danh ngon nhất thế giới là lời khẳng định sự ổn định về chất lượng vượt trội
ẢNH: CTV
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
18/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 524 528
100% tấm 333 337
Thái Lan 5% tấm 422 426 +8
100% tấm 402 406 +8
Ấn Độ 5% tấm 342 346 -2
100% tấm 279 283
Pakistan 5% tấm 348 352
100% tấm 320 324 -3
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

18/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,80
EUREuro0,86
IDRIndonesian Rupiah17.573,83
MYRMalaysian Ringgit3,95
PHPPhilippine Peso61,64
KRWSouth Korean Won1.497,88
JPYYên Nhật Bản158.76
INRIndian Rupee96,00
MMKBurmese Kyat2.099,52
PKRPakistani Rupee278,62
THBThai Baht32,60
VNDVietnamese Dong26.352,20