Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/6/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; gạo nguyên liệu xuất khẩu trong nước tăng nhẹ, thị trường xuất khẩu gạo châu Á đứng giá.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 440-444 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 41-415 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342-346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/6/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng, lúa tươi vững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/6/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng, lúa tươi vững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng cao và chi phí logistics vẫn neo ở mức cao, gây áp lực cung – cầu, khiến giao dịch thận trọng.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 2/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm.

Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 – 10.090 đồng/kg, so với đầu tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 – 7.900 đồng/kg. Hiện tấm dao động ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg, so với đầu tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường lặng sóng, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, vắng lượng, thị trường chững, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về các bến ít, giá các loại vững. Tại An Cư (Đồng Tháp), giao dịch gạo tại chợ và xuất khẩu đều chậm, giá vững.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với đầu tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 – 6.500đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 – 6.500đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa tươi Hè Thu ít. Tại An Giang, Đồng Tháp, thương lái hỏi mua ít, nông dân chào giá cao ở một số khu vực Tháp Mười,  một số ít tại Tam Nông. Tại Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 528-532 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 337-341 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 2/6/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê báo Công Thương https://congthuong.vn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
02/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 495
Jasmine 517 521 -6
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 457 461 +2
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 339 343 -1
100% tấm 276 280 -2
Pakistan 5% tấm 357 361 +9
100% tấm 323 327
Miến Điện 5% tấm 395 399
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

02/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.825,47
MYR Malaysian Ringgit 3,97
PHP Philippine Peso 61,82
KRW South Korean Won 1.511,95
JPY Yên Nhật 159,66
INR Indian Rupee 95,17
MMK Burmese Kyat 2.099,71
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 32,63
VND Vietnamese Dong 26.322,33