Nhân rộng mô hình sản xuất tiến bộ trong vụ lúa hè thu 2022

(CT) – Theo Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), vụ lúa đông xuân 2021-2022, toàn vùng ĐBSCL sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn (CĐL) với diện tích trên 160.000ha, giảm 20.000ha so với cùng kỳ vụ đông xuân 2020-2021. Nguyên nhân do những vùng sản xuất chưa liên kết với doanh nghiệp thu mua nên việc phát triển CĐL thiếu ổn định. Mặc dù diện tích sản xuất lúa theo CĐL giảm, nhưng trong vụ đông xuân 2021-2022 các tỉnh, thành vùng ĐBSCL có khoảng 22.447,5ha lúa canh tác theo mô hình sản xuất lúa nổi bật khác, thay thế dần một số diện tích CĐL, như: mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ, mô hình sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP, theo tiêu chuẩn GLOBALGAP, mô hình canh tác lúa thông minh…

Mô hình sản xuất lúa theo CĐL phát huy hiệu quả tại TP Cần Thơ.

Diện tích sản xuất lúa theo CĐL và các mô hình trên đều mang lại hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đạt chất lượng, hạ giá thành sản xuất và xây dựng nên vùng nguyên liệu phục vụ tiêu thụ nội địa, xuất khẩu. Nông dân tham gia các mô hình được tập huấn kỹ thuật chăm sóc, sản xuất lúa tiên tiến, bao tiêu sản phẩm với giá thu mua cao hơn thị trường. Đặc biệt, nông dân sản xuất lúa theo các mô hình trên phải tuân thủ quy trình sản xuất, giảm lượng giống gieo sạ, lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng phù hợp, bảo đảm thời gian cách ly và bảo vệ môi trường… Vụ lúa hè thu 2022, Cục Trồng trọt khuyến khích các địa phương vùng ĐBSCL nhân rộng sản xuất theo các mô hình trên, đồng thời ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như “3 giảm 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm”, “Quản lý dịch hại bằng công nghệ sinh thái”, “Quản lý rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá”, nhân rộng bản tin thời tiết nông vụ trong vụ hè thu 2022 tại các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, An Giang và TP Cần Thơ…

Tin, ảnh: H.VĂN

https://baocantho.com.vn/nhan-rong-mo-hinh-san-xuat-tien-bo-trong-vu-lua-he-thu-2022-a144910.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63