Nhân rộng mô hình sản xuất lúa hữu cơ trên đất sen hồng

Hiệu quả của mô hình sản xuất lúa hữu cơ tạo thương hiệu gạo sạch trên đất sen hồng, đang phát triển mạnh ở các huyện Hồng Ngự, Tam Nông, Tháp Mười… thúc đẩy cho bà con nông dân mở rộng mô hình.

Anh Lê Hoàng Sơn ngụ ấp Mỹ Tây, xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, đã chuyển đổi 6.000 m2 đất sang trồng lúa hữu cơ. Ảnh tư liệu: Chương Đài/TTXVN

Sản xuất lúa hữu cơ là thay đổi từ sử dụng phân bó hóa học sang phân bón hữu cơ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần làm giảm chi phí sản xuất, ra hạt gạo sạch, giá cao, dễ xuất khẩu, giúp tăng lợi nhuận, tăng giá trị hạt gạo cho nông dân.          

Điển hình mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ tại Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Thọ, huyện Tam Nông với diện tích gần 21 ha, sử dụng giống lúa OM 5451 và giống lúa Đài thơm 8 để gieo trồng. Diện tích sẽ mở rộng trong xã lên 50 ha, có 41 hộ nông dân tham gia.          

Mô hình sản xuất lúa hữu cơ ở huyện Tam Nông được Công ty cổ phần Tập đoàn Quế Lâm cung cấp vật tư đầu vào như: các loại phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học… và bao tiêu toàn bộ sản phẩm của mô hình.

Từ đó, giúp người nông dân yên tâm sản xuất. Mô hình đã chứng minh được hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn đối với sức khỏe người sản xuất. Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trong quá trình canh tác lúa, từ các chủng vi sinh vật có lợi sẽ đi vào trong đất hoạt hóa, phân hủy gốc rạ, phân hủy các tồn dư phân bón, các lớp đất xấu…Điều này giúp cải thiện môi trường đất, tạo ra tầng đất tơi xốp là môi trường thuận lợi cho các loại động vật có lợi phát triển.          

Tại Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Thọ, huyện Tam Nông sản xuất lúa hữu cơ được 71 ha, được Công ty cổ phần Tập đoàn Quế Lâm hỗ trợ. Theo ông Phan Hoàng Em – Phó Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp Phú Thọ cho biết, qua 2 vụ thực hiện mô hình sản xuất lúa hữu cơ, trong vụ lúa Hè Thu 2021 năng suất đạt từ 6,3 – 6,7 tấn/ha; vụ Đông Xuân 2021 – 2022 cho năng suất 8 tấn/ha. Năng suất tăng bình quân từ 10 – 15% so với phương thức sản xuất bình thường.

Ông Em cho biết thêm, khi áp dụng quy trình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ, giúp cây lúa phát triển tốt, cứng rễ, ít sâu bệnh, trổ bông đồng loạt. Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh Quế Lâm giúp các chủng vi sinh vật có lợi sẽ đi vào trong đất, phân hủy gốc rạ, phân hủy các tồn dư phân bón, các lớp đất xấu…

Qua đó, giúp cải thiện môi trường đất, tạo ra tầng đất tơi xốp giúp cây lúa phát triển, giup bảo vệ môi trường, an toàn sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, tạo thương hiệu gạo sạch, an toàn và được tiêu thụ với giá cao.

Tại huyện Hồng Ngự có hộ ông Nguyễn Văn Minh ở xã Long Thuận sản xuất lúa hữu cơ với diện tích 7.000 mét vuông, sử dụng giống lúa ST 25, năng suất  hơn 6,5 tấn/ha, sản xuất lúa hữu cơ của ông Minh được bao tiêu với giá 10.000 đồng/kg. 

Ông Minh cho biết, chi phí sản xuất lúa hữu cơ giảm từ 25 – 30% so với cách làm truyền thống. Sau khi trừ chi phí, cho lợi nhuận 1.000 m2 là hơn 5 triệu đồng, tăng gấp đôi so với sản xuất theo phương thức bón phân hóa học.

Mô hình sản xuất lúa hữu cơ không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao gấp từ 2-3 lần so với quy trình canh tác thông thường, tỉnh đang triển khai nhân rộng mô hình canh tác lúa theo hướng hữu cơ nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân.

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp, mô hình sản xuất lúa hữu cơ đang là hướng đi giúp nông dân Đồng Tháp giải quyết bài toán thị trường, nâng cao giá thành sản phẩm, mở hướng làm giàu bền vững, từng bước giúp nông dân, hợp tác xã chuyển đổi từ tập quán canh tác cũ sang sản xuất lúa hữu cơ. Sản xuất lúa hữu cơ để nâng cao giá trị hạt gạo của Đồng Tháp, góp phần giúp giảm giá thành sản xuất, đáp ứng theo nhu cầu thị trường xuất khẩu.

Nguyễn Văn Trí (TTXVN)

https://baotintuc.vn/dia-phuong/nhan-rong-mo-hinh-san-xuat-lua-huu-co-tren-dat-sen-hong-20220315162243232.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63