Ngày 25/1: Giá lúa gạo trong nước biến động trái chiều, gạo xuất khẩu “vuột” mất ngôi vương

(TBTCO) – Giá lúa gạo hôm nay (25/1) biến động không đồng nhất 100 – 300 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Thái Lan liên tục tăng lên mức 669 USD/tấn còn gạo Việt Nam vẫn giữ giá 652 USD/tấn bởi chưa vào vụ thu hoạch khiến giá gạo Việt “vuột” mất ngôi vương.

Giá gạo xuất khẩu tiêu chuẩn 5% tấm của Việt Nam vẫn duy trì mức giá 652 USD/tấn. Ảnh: T.L

Biến động không đồng nhất 100 – 300 đồng/kg

Khảo sát tại chợ An Giang cho thấy, giá lúa hôm nay (25/1) tăng giảm trái chiều. Hiện, lúa OM 5451 hiện đang có giá bán trong khoảng 9.300 – 9.400, giảm 200 đồng/kg. Tương tự, giá lúa OM 18 tăng 100 – 300 đồng lên khoảng 9.500 – 9.600 đồng/kg. Trong khi đó, giống lúa Nàng Hoa 9 có giá giảm nhẹ 100 đồng/kg xuống khoảng 9.800 – 9.900 đồng/kg.

Bên cạnh đó, giá nếp các loại đứng yên. Theo ghi nhận, nếp Long An (khô) và nếp 3 đùm tháng (khô) có giá bán, lần lượt là 9.600 – 10.000 đồng/kg và 11.000 – 11.400 đồng/kg.

Theo ghi nhận tại chợ An Giang, giá gạo tiếp tục đi ngang. Cụ thể, gạo thường có giá bán 15.000 – 16.000 đồng/kg. Giá cám dao động trong khoảng 9.000 – 10.000 đồng/kg.

Riêng tại Sa Đéc (Đồng Tháp), giá một số loại gạo giảm nhẹ 100 đồng/kg. Theo đó, gạo thơm ở mức 13.600 – 13.800 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; thơm đẹp 13.900 – 14.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; gạo OM 5451 13.500 – 13.700 đồng/kg; IR 504 ở mức 12.700 – 12.900 đồng/kg; gạo ST 24 dao động quanh mốc 18.000 – 18.300 đồng/kg; ST 21 ở mức 17.300 – 17.500 đồng/kg.

Tại các kho xuất khẩu, giá gạo không có biến động. Theo đó, giá gạo nguyên liệu IR 504 Việt duy trì ở mức 13.050 – 13.150 đồng/kg; gạo nguyên liệu dao động ở mức 12.900 – 13.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu Sóc Trăng ở mức 12.250 – 12.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 13.700 – 13.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 18, Đài thơm 8 ở mức 14.050 – 14.150 đồng/kg.

Giá gạo Việt “vuột” mất ngôi vương

Nhiều tuần nay giá gạo xuất khẩu tiêu chuẩn 5% tấm của Việt Nam vẫn duy trì mức giá 652 USD/tấn (theo cập nhật của Hiệp hội Lương thực Việt Nam – VFA), trong khi đó gạo cùng phẩm cấp của Thái Lan liên tục tăng và hiện đã lên mốc 669 USD (theo cập nhật Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan – TREA).

Cụ thể, theo TREA, trong tuần trước giá gạo 5% tấm của nước này đã tăng 22 USD lên mốc lịch sử 668 USD/tấn và cập nhật mới nhất vào chiều 24/1 từ TREA thì giá gạo này đã tăng thêm 1 USD/tấn, lên mức 669 USD/tấn. Như vậy 2 tuần qua tổng mức tăng là 23 USD/tấn.

Điều đáng chú ý, đây là lần đầu tiên trong khoảng 1 năm qua, giá gạo tiêu chuẩn 5% tấm của Thái Lan vượt qua gạo cùng phẩm cấp của Việt Nam với khoảng cách lên tới 17 USD/tấn./.

https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-251-gia-lua-gao-trong-nuoc-bien-dong-trai-chieu-gao-xuat-khau-vuot-mat-ngoi-vuong-144186.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63