Nắng mưa xen kẽ, nhiều sâu bệnh đe dọa lúa xuân

LÀO CAI Tại Lào Cai, các loại sâu bệnh dự báo sẽ tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh trên lúa xuân, đặc biệt là sau đợt nắng nóng xen kẽ mưa giông đầu mùa.

Theo báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai, hiện đã có hơn 200ha lúa xuân trên địa bàn tỉnh nhiễm bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn, gây hại chủ yếu trên các giống lúa có bản lá to mềm đang giai đoạn đẻ nhánh rộ – đứng cái – làm đòng tại các huyện Bát Xát, Văn Bàn, Bảo Thắng, Bảo Yên… Nếu không phòng trừ kịp thời, sẽ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, làm giảm năng suất.

Khuyến nông viên xã Võ Lao, huyện Văn Bàn (Lào Cai) hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu bệnh cho lúa xuân. Ảnh: Lưu Hòa.

Vụ xuân năm 2022, toàn tỉnh Lào Cai gieo cấy khoảng 10.000ha lúa, hiện nay trà lúa sớm và chính đang giai đoạn đẻ nhánh rộ – đứng cái – làm đòng. Thời gian qua do ảnh hưởng của không khí lạnh, trên địa bàn tỉnh Lào Cai có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to, là điều kiện thuận lợi để bệnh đạo ôn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh phát triển gây hại lúa xuân trên diện rộng.

Dự báo trong thời gian tới, các loại sâu bệnh sẽ tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh trên lúa, đặc biệt là sau đợt nắng nóng xen kẽ mưa giông đầu mùa.

Để chủ động phòng trừ và giảm thiểu thiệt hại do bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn gây ra, Sở NN-PTNT Lào Cai đã đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh khẩn trương chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các phòng ban chuyên môn tăng cường kiểm tra đồng ruộng, khoanh vùng, thống kê diện tích nhiễm bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn, chủ động hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp tổng hợp phòng trừ. Cụ thể:

Triệu chứng bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa.

– Chăm sóc hợp lý để cây lúa sinh trưởng khỏe, bón phân cân đối, điều tiết nước phù hợp. Không bón quá nhiều đạm, không bón đạm muộn và kéo dài, chú ý kếp hợp giữa bón đạm với phân chuồng, lân, kali, tro bếp để tăng sức đề kháng của cây lúa với sâu, bệnh hại

– Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, nhất là sau những đợt mưa giông. Khi phát hiện thấy triệu chứng bệnh gây hại, cần giữ mực nước ruộng vừa phải từ 3 – 5cm, dừng bón các loại phân hóa học, phân bón lá và thuốc kích thích sinh trưởng.

– Sử dụng các loại thuốc hóa học như: Xantocin 40WP, Xanthomix 20WP, Bion 50 WG, Sasa 25 WP… phun trừ. Diện tích nặng cần phun nhắc lại lần 2 sau khi phun thuốc lần 1 từ 3 – 5 ngày, phun vào chiều mát, xuôi chiều gió.

– Đài phát thanh – truyền hình huyện, hệ thống loa phát thanh xã tăng cường tuyên truyền hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng trừ bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn hiệu quả theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn

– Ngoài ra, cần theo dõi chặt chẽ các đối tượng sâu bệnh như: Bệnh lùn sọc đen, đạo ôn, rầy nâu, rầy lưng trắng hại từ nay đến cuối vụ.

LƯU HÒA

https://nongnghiep.vn/nang-mua-xen-ke-nhieu-sau-benh-de-doa-lua-xuan-d321059.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24