Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của HTX nông nghiệp vùng ĐBSCL

Bộ NN&PTNT đang dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2021-2025”.

Nông dân vùng ĐBSCL chuyển đổi cây trồng, thích ứng biến đổi khí hậu

Bộ NN&PTNT cho biết, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có lợi thế to lớn để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Hiện nay, với trên 2,4 triệu ha đất nông nghiệp và gần 700.000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, toàn vùng đã đóng góp 54% sản lượng lúa, cung cấp 90% sản lượng gạo xuất khẩu; 70% lượng thủy sản (gần 100% sản lượng cá tra xuất khẩu; 80% sản lượng tôm chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu tôm của cả nước) và 36,5% sản lượng trái cây của cả nước.

Năm 2020, nông nghiệp ĐBSCL đóng góp khoảng 35% GDP nông nghiệp toàn ngành và chiếm khoảng 33% GDP vùng. Tổng kim ngạch xuất khẩu các nông sản chủ lực đạt 8,5 tỷ USD, chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả nước.

Tuy nhiên, thời gian qua, ĐBSCL cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của biến đổi khí hậu (BĐKH), của nước biển dâng, các hiện tượng thời tiết cực đoan, của việc suy giảm lượng nước ngọt và chất lượng nguồn phù sa. Dự báo, các hiện tượng này ngày càng có xu hướng trầm trọng hơn, dẫn đến thiệt hại kinh tế rất lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và đời sống người dân, về lâu dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững của vùng.

Để thích ứng với BĐKH thông qua các biện pháp phi công trình, cũng có nhiều cách làm, nhiều phương thức đa dạng, việc xây dựng các cộng đồng người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua việc phát triển các hợp tác xã (HTX) và cộng đồng dân cư ở nông thôn được coi là phù hợp hơn cả.

Tuy nhiên, các hoạt động thích ứng của các HTX nông nghiệp thời gian qua còn mang tính tự phát, số lượng HTX và thành viên HTX chủ động thực hiện các biện pháp thích ứng chưa nhiều. Trong bối cảnh BĐKH và ảnh hưởng tiêu cực của nó đến sản xuất nông nghiệp ngày càng trầm trọng, các HTX vùng ĐBSCL đang gặp nhiều khó khăn trong thích ứng với BĐKH như: Nhận thức, hiểu biết của người dân và HTX về BĐKH chưa cao; chưa tổ chức áp dụng đồng bộ các giải pháp hiệu quả thích ứng với BĐKH; chưa lồng ghép được giải pháp thích ứng với BĐKH trong xây dựng và thực hiện phương án SXKD của HTX; thiếu nhân lực, thông tin, phương tiện, máy móc, dụng cụ quan trắc BĐKH.

Do đó, để thúc đẩy sự tham gia của các HTX nông nghiệp và người sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL thích ứng với BĐKH một cách hiệu quả, đẩy mạnh việc ứng dụng các giải pháp phi công trình thích ứng với BĐKH ở ĐBSCL thời gian tới thì việc xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH của HTX nông nghiệp vùng ĐBSCL giai đoạn 2021-2025” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa lớn trong phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế-xã hội, môi trường nói chung vùng ĐBSCL.

Bộ NN&PTNT đang lấy ý kiến của nhân dân đối với dự thảo này trên Cổng TTĐT của Bộ.

Minh Đức/chinhphu.vn

https://www.thiennhien.net/2021/12/15/nang-cao-nang-luc-thich-ung-voi-bien-doi-khi-hau-cua-htx-nong-nghiep-vung-dbscl/

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16