Mưa lớn gây thiệt hại cho nông nghiệp Ấn Độ ngay trước mùa thu hoạch, rủi ro giá thực phẩm tiếp tục tăng

Mưa lớn liên tục tại Ấn Độ gây thiệt hại cho các cây trồng vụ hè như lúa gạo, đậu tương, bông, các loại đậu và rau ngay trước khi thu hoạch, có thể kéo lạm phát thực phẩm tăng cao tại nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới, theo các nhà giao dịch và chuyên gia ngành nhận định.

Giá thực phẩm tăng có thể khiến chính phủ Ấn Độ áp thêm các lệnh hạn chế xuất khẩu hàng hóa thực phẩm như gạo, lúa mỳ và đường, và có thể buộc Ngân hàng Trung ương Ấn Độ tiếp tục tăng lãi suất.

“Mưa nhiều trong suốt tuần qua đến nỗi lúa giống đã mọc mầm”, theo Narendra Shukla, một nông dân 36 tuổi tại Barabanki, Uttar Pradesh cho hay. Toàn bộ đồng lúa đáng lẽ có thể thu hoạch nhanh chóng, nay đã đổ rạp nên Shukla đang đợi thời tiết sáng sủa hơn để ông có thể hoàn thành thu hoạch và chuyển sang trồng khoai tây. Bang miền bắc Uttar Pradesh là bang sản xuất lúa gạo lớn thứ 2 tại Ấn Độ, đã nhận lượng mưa cao hơn 5 lần so với lượng mưa thông thường trong cùng thời điểm này của tháng 10. Bang láng giềng Madhya Pradesh, West Bengal, Haryana và Rajasthan cũng ghi nhận lượng mưa rất lớn, gây thiệt hại cho các cây trồng vụ hè. Tình trạng này có thể dẫn tới giảm năng suất, giảm chất lượng nông sản do các cây trồng đều đã sẵn sàng cho thu hoạch và tại một số khu vực thậm chí đang trong giai đoạn sấy nông sản, theo ông Harish Galipelli, giám đốc ILA Commodities India Pvt Ltd, chuyên giao dịch nông sản.

Nông dân Ấn Độ thường trồng nông sản vụ hè trong tháng 6 – 7, ngay khi mùa mưa đến, và bắt đầu thu hoạch từ giữa tháng 9. Nhưng năm 2022, chu kỳ này bị chậm do mùa mưa hồi tháng 6 tới trễ, và nay khi cây trồng sẵn sàng cho thu hoạch thì mưa lớn ập đến các vùng trũng tại miền tây bắc và một số khu vực miền đông của nước này, đồng thời mùa mưa tại khu vực tây nam cũng kết thúc muộn. Các vùng phía bắc và phía đông cũng dự báo ghi nhận mưa lớn trong nửa đầu tuần này, trong khi miền nam Ấn Độ cso thể ghi nhận lượng mưa cao hơn trung bình trong nửa cuối tuần, theo một nhà chức trách cấp tao tại Cơ quan Khí tượng Thủy văn Ấn Độ cho hay.

Thiệt hại mùa màng có thể đẩy giá thực phẩm tiếp tục tăng cao, theo một nhà giao dịch tại Mumbai cho hay. “Chính phủ và Ngân hàng Trung ương vốn đang gặp áp lực kìm chế lạm phát. Điều chỉnh giảm sản lượng nông nghiệp cho thấy khả năng các lệnh hạn chế xuất khẩu từ Ấn Độ sẽ còn kéo dài”.

Theo Reuters

https://gappingworld.com/47992-Mua-lon-gay-thiet-hai-cho-nong-nghiep-An-Do-ngay-truoc-mua-thu-hoach,-rui-ro-gia-thuc-pham-tiep-tuc-tang

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53