Một loại gạo của Việt Nam đang “cháy hàng”, giá tăng

Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam (MXV) cho biết, theo kế hoạch năm 2022, sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt khoảng 6,3 – 6,5 triệu tấn, cao hơn 100.000 – 200.000 tấn so với năm 2021. Đáng chú ý, giá gạo Việt cũng có chiều hướng tăng.

Xuất khẩu gạo sẽ vượt kế hoạch, giá gạo tăng

Đầu năm nay, do lo ngại thiếu hụt nguồn cung do căng thẳng leo thang cùng với giá vận chuyển tăng cao đã thúc đẩy đà tăng cho giá lương thực nói chung và giá gạo nói riêng. 

Kể từ tháng 3/2022, thị trường hàng hóa tiếp tục chao đảo bởi lạm phát đe dọa nền kinh tế và các ngân hàng Trung ương các nước trên thế giới bắt đầu cuộc chiến tăng lãi suất, giá gạo thô vẫn cho thấy sự ổn định trên bảng giá hàng hóa nguyên liệu.

Trên thị trường nội địa, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh theo đà tăng của giá nông sản thế giới. Giá gạo 5% tấm của Việt Nam đang được xuất khẩu với mức 433 USD/tấn, cũng tăng khoảng 10% so với mức giá ghi nhận tại thời điểm đầu năm nay.

Giá gạo nhận được hỗ trợ trong bối cảnh các nhà xuất khẩu tăng cường thu mua từ nông dân. Tuy nhiên, nguồn cung lúa gạo trong nước đang cạn kiệt vì thu hoạch vụ hè thu đã kết thúc và phải đợi ít nhất hai tháng nữa trước khi vụ thu hoạch mới bắt đầu.

Đóng gói gạo xuất khẩu theo đơn đặt hàng tại Nhà máy chế biến lương thực Long An (thuộc Vinafood 2). Ảnh: Vũ Sinh
Thống kê mới nhất từ Tổng cục Hải quan cho thấy, tính từ đầu năm 2022 đến hết ngày 15/9, xuất khẩu gạo của nước ta đã đạt 5,02 triệu tấn, tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,44 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo kế hoạch năm 2022, Việt Nam xuất khẩu gạo đạt khoảng 6,3 – 6,5 triệu tấn, cao hơn 100.000 – 200.000 tấn so với năm 2021. Dự kiến, 4 tháng còn lại của năm 2022, xuất khẩu khoảng 1,5 – 1,7 triệu tấn. Nếu không có các yếu tố bất lợi mới, khả năng xuất khẩu gạo Việt Nam năm 2022 sẽ đạt và vượt kế hoạch.

MXV nhận định, nhìn chung, bức tranh cung cầu của thị trường gạo đang thiên về một xu hướng tăng trong giai đoạn quý IV/2022 và đầu năm 2023. Thời tiết khắc nghiệt ở nhiều quốc gia châu Á – nơi chiếm 90% sản lượng gạo toàn cầu, đang đặt nguồn cung gạo vào tình trạng thiếu hụt đáng báo động. Việc Ấn Độ cấm xuất khẩu, trong khi Trung Quốc dự báo sẽ nhập khẩu kỷ lục 6 triệu tấn gạo trong năm tới sẽ là cơ hội cho ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam.

Do là loại lương thực thiết yếu, nên nhu cầu sử dụng gạo sẽ không bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế như những mặt hàng khác. Trong bối cảnh nguồn cung sụt giảm, nhu cầu ổn định, giá gạo thế giới và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam sẽ còn dư địa tiếp tục tăng trong thời gian tới.

Giá gạo Việt tăng cao

Hôm 6/10, gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam đang được chào bán với giá khoảng 428 – 430 USD/tấn. Theo các doanh nghiệp, mức giá này cao hơn giá chào bán của gạo Thái Lan và giá gạo Việt Nam tiếp tục có xu hướng tăng dần. Thậm chí, gạo 100% tấm còn đang “cháy hàng”. Nhiều doanh nghiệp trong nước ngừng chào bán gạo 100% tấm vì thiếu hàng. Theo các doanh nghiệp, Việt Nam thường nhập một lượng nhất định gạo 100% tấm từ Ấn Độ.

Sau khi nước này cấm xuất khẩu gạo 100% tấm, nguồn cung cho các doanh nghiệp Việt Nam bị thiếu hụt, khi đó gạo trong nước chủ yếu đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước, nên hầu như các doanh nghiệp không có hàng để xuất khẩu.

“Chủng loại xuất khẩu gạo của Ấn Độ không trùng hợp hoàn toàn với sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên việc Ấn Độ hạn chế xuất khẩu gạo đã tác động đến thị trường gạo nói chung, qua đó nâng giá gạo xuất khẩu. Đây là yếu tố thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam, khi nguồn cung thu hẹp lại, do đó chúng ta có thể đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng được giá cả” – đại diện Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương nhận định. 

Khánh Nguyên

https://danviet.vn/mot-loai-gao-cua-viet-nam-dang-chay-hang-gia-tang-20221010210609572.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 06/06/2024-13/06/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.150        7.061  -29 
Lúa thường tại kho       9.550        8.842  +267 
Lứt loại 1     11.450      11.042  -350 
Xát trắng loại 1      13.950      13.230  -510 
5% tấm     13.550      13.350  -171 
15% tấm     13.350      13.075  -217 
25% tấm     13.050      12.675  -242 
Tấm 1/2     10.450      10.279  -221 
Cám xát/lau       7.250        7.114  -79 

Tỷ giá

Ngày 14/06/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,26
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 16493,52
MYR Malaysian Ringgit 4,71
PHP Philippine Peso 58,70
KRW South Korean Won 1384,62
JPY Japanese Yen 157,27
INR Indian Rupee 83,55
MMK Burmese Kyat 2098,17
PKR Pakistani Rupee 278,63
THB Thai Baht 36,68
VND Vietnamese Dong 25403,61