Mời tham dự Hội thảo “Giới thiệu các quy định quản lý xuất nhập khẩu và cơ hội kinh doanh thương mại với thị trường châu Phi”

Ngày 26/10/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận được công văn số 6361/BCT-AP về việc mời tham dự hội thảo.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tăng cường kết nối giao thương với các đối tác tại Châu Phi trong bối cảnh dịch Covid-19, Bộ Công thương (Vụ thị trường châu Á – châu Phi) tổ chức hội thảo. Hiệp hội Lương thực Việt Nam xin thông báo đến quý Doanh nghiệp Hội viên về việc tổ chức sự kiện sau:

  • Chủ đề: Giới thiệu các quy định quản lý xuất nhập khẩu và cơ hội kinh doanh thương mại với thị trường châu Phi.
  • Thời gian tổ chức: 14h00 – 16h15, ngày 28 tháng 10 năm 2021 (Thứ Năm).
  • Địa điểm: Phòng họp Boardroom, Vinpearl Hotel Imperia Hải Phòng

                Đường Hà Nội, Phường Phượng Lý, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng.

  • Hình thức: Tham gia trực tiếp tại Phòng họp hoặc trực tuyến trên nền tảng Zoom.
  • Nội dung: (i) Phổ biến thông tin quản lý xuất nhập khẩu và cơ hội kinh doanh thương mại với thị trường châu Phi (tiếng Việt – Anh) và (ii) giao thương trực tuyến với các đối tác tại Châu Phi (tiếng Anh).
  • Chương trình dự kiến: Đính kèm.

Do thời gian đăng ký gấp, Quý Hội viên có nhu cầu tham dự xin vui lòng đăng ký thông tin theo mẫu word đính kèm và gửi trực tiếp tới Chị Ứng Lê Minh Anh: 084.937.3422 email: AnhULM@moit.gov.vn để được xác nhận và gửi đường link cùng password tham dự.

Lưu ý: Đại biểu doanh nghiệp tham gia phiên kết nối giao thương trực tiếp tại hội thảo tự chuẩn bị thiết bị kết nối (smartphone, tablet, laptop,…) để tham gia phòng chat và được yêu cầu có thể giao tiếp bằng tiếng Anh (hoặc tự bố trí phiên dịch viên đi cùng). Để đảm bảo yêu cầu về phòng chống dịch, số lượng đại biểu doanh nghiệp trực tiếp tham dự hội thảo không quá 40.

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09