Lý do lúa Thu Đông cuối vụ cho năng suất, giá bán cao

Thành công lớn của vụ lúa Thu Đông ở Đồng Tháp là nhờ các hợp tác xã và nông dân liên kết với doanh nghiệp để sử dụng giống lúa chất lượng cao, cho năng suất cao hơn 200 kg/ha và bán được giá cao.

Thu hoạch lúa Thu Đông cuối vụ ở Đồng Tháp. Ảnh minh họa: TTXVN

Vụ lúa Thu Đông 2021, tỉnh Đồng Tháp xuống giống 120.727 ha trong số 120.000 ha đạt 100,6 % so với kế hoạch; trong đó, thu hoạch hơn 103 nghìn ha đạt trên 85% diện tích xuống giống, năng suất bình quân 5,75 tấn/ha, sản lượng gần 600 nghìn tấn.

Đặc biệt vụ lúa Thu Đông cuối vụ cho năng suất cao hơn 200 kg/ha so với đầu vụ và bán được giá cao, lúa chất lượng cao bán với giá 6.200 đồng/kg, lúa thường IR 50404 bán tại ruộng giá 5.500 đồng/kg, tăng từ 500-1.000 đồng/kg.
Thành công lớn của vụ lúa Thu Đông là nhờ các hợp tác xã và nông dân liên kết với doanh nghiệp để sử dụng giống lúa chất lượng cao.

Hầu hết các hộ trồng lúa được tiếp cận sản xuất theo quy trình canh tác 3 giảm 3 tăng; 1 phải 5 giảm, tưới tiết kiệm nước, bón phân vùi, sử dụng máy cấy, ứng dụng cơ giới hoá trong gieo trồng; tỷ lệ diện tích sạ hàng, sạ thưa chiếm 50%, tỷ lệ sử dụng giống xác nhận đạt 75%; cơ giới hóa áp dụng chủ yếu trên cây lúa ở các khâu như: làm đất 100%, gieo sạ 90% và thu hoạch 100%. Ngoài ra, một số mô hình mới giúp giảm giá thành sản xuất lúa, nâng cao giá trị sản xuất như sử dụng thiết bị bay không người lái trong xử lý dịch hại, sản xuất hữu theo hướng hữu cơ… trong sản xuất.

Vụ lúa Thu Đông được bà con nông dân ở các địa phương tiếp tục tập trung triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến; phát triển mô hình “Cánh đồng sản xuất lúa tiên tiến, tiết kiệm nước ứng dụng các giải pháp công nghệ 4.0”. Điển hình có Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và Nước sạch nông thôn xây dựng mô hình hoàn thiện và mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn gắn với cơ giới hóa đồng bộ theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến xây dựng thương hiệu sản phẩm tại Hợp tác xã Mỹ Đông 2, huyện Tháp Mười với quy mô 280 ha. Ông Ngô Phước Dũng, Giám đốc Hợp tác xã Mỹ Đông 2 cho biết, mô hình áp dụng quy trình kỹ thuật “1 phải 5 giảm”, sử dụng giống lúa cấp nguyên chủng để sản xuất lúa giống; cấy bằng máy, áp dụng kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ; ứng dụng thiết bị giám sát sâu rầy thông minh; sử dụng thiết bị bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật.
Kết quả, năng suất lúa đạt 6,3 tấn/ha, cao hơn 1 tấn/ha so với ngoài mô hình. Mô hình cho lợi nhuận 17,2 triệu đồng/ha, cao hơn 8,4 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình.

Vụ lúa Thu Đông ở tỉnh Đồng Tháp gần kết thúc mùa vụ, qua vụ lúa Thu Đông đã cùng vụ lúa Đông Xuân, Hè Thu trong năm 2021 góp phần đưa giá trị sản xuất ngành hàng lúa gạo đạt hơn 15 nghìn tỷ đồng, tăng 0,04% so với cùng kỳ năm 2020./.

Nguyễn Văn Trí/TTXVN 

https://bnews.vn/ly-do-lua-thu-dong-cuoi-vu-cho-nang-suat-gia-ban-cao/225083.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24