Lợi nhuận lúa đông xuân giảm 10 triệu đồng/ha

TIỀN GIANG Nông dân Tiền Giang thu hoạch gần dứt điểm vụ lúa đông xuân (ĐX) 2022. Tuy trúng mùa nhưng giá giảm so với cùng kỳ, chi phí tăng vọt nên lợi nhuận thấp.

Đến thời điểm này, nông dân tỉnh Tiền Giang đã thu hoạch vụ lúa ĐX được gần 40.000 ha trên tổng diện tích gieo sạ gần 50.000 ha. Trong đó vùng ngọt hóa Gò Công (các huyện, thị phía Đông) của tỉnh thu hoạch gần xong 100% diện tích vụ mùa. Qua thu hoạch, năng suất lúa bình quân gần 7,5 tấn/ha, cao hơn 0,6 tạ/ha so với vụ lúa ĐX năm trước. Đặc biệt, vụ lúa này đảm bảo đủ nước ngọt, không có diện tích nào bị thiệt hại do hạn mặn.

Lợi nhuận lúa đông xuân năm nay ở Tiền Giang giảm khoảng 10 triệu đồng/ha so với cùng kỳ. Ảnh: Minh Đảm.

Tuy nhiên, theo Sở NN-PTNT tỉnh Tiền Giang, lợi nhuận vụ lúa ĐX năm nay lại thấp hơn cùng kỳ năm trước khoảng 10 triệu đồng/ha. Nguyên nhân chủ yếu do giá vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu, công lao động tăng cao đã làm giá thành sản xuất lúa tăng lên. Trong khi đó, giá lúa (tươi) của nhiều giống thấp hơn cùng vụ năm ngoái hơn 500 đồng/kg nên thu nhập của nông dân không cao.

Ông Lê Văn Văn ở ấp 4 xã Mỹ Thành Bắc, huyện Cai Lậy mới thu hoạch xong 15 công (1,5ha) lúa Đài Thơm 8 cho biết: “Năm nay, lúa ruộng tôi được 45 giạ (9 tấn/ha). Giá phân bón tăng cao nên lợi nhuận giảm nhiều so với vụ ĐX rồi. Vụ trước trừ chi phí vật tư, công cắt, xới thì lãi còn trên 5 triệu đồng một công. Vụ này chắc cỡ 3 triệu mấy”.

Hiện nay, ngành nông nghiệp tỉnh Tiền Giang khuyến cáo nông dân đẩy mạnh áp dụng quy trình canh tác lúa theo quy trình “3 giảm, 3 tăng”; “1 phải 5 giảm” để giảm giống, giảm phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật và quản lí dịch hại theo IPM để gia tăng lợi nhuận.

“Vụ ĐX năm nay, năng suất lúa cao hơn năm rồi nhưng giá thấp hơn, trong khi giá phân bón cao do đó lợi nhuận giảm. Theo lịch thời vụ, các huyện phía tây của tỉnh đang chuẩn bị gieo sạ lại vụ lúa xuân hè, còn phía đông ngưng, chờ mưa xuống mới gieo sạ vụ hè thu. Chúng tôi đang khuyến cáo nông dân giảm giống, giảm phân bón.

Vụ lúa ĐX vừa rồi nông dân giảm phân, giảm giống, giảm thuốc BVTV nhiều nên còn lợi nhuận tương đối. Tuy nhiên, do giá phân tăng quá cao trong khi lượng vật tư tiết kiệm được và năng suất không kéo lại được lợi nhuận cho bà con”, ông Võ Văn Men, Chi cục trưởng Chi cục Trồng Trọt và BVTV tỉnh Tiền Giang chia sẻ.

MINH ĐẢM

https://nongnghiep.vn/loi-nhuan-lua-dong-xuan-giam-10-trieu-dong-ha-d316904.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05