Lộc Trời tổ chức liên kết bao tiêu 2 triệu tấn lúa

TTO – Ngày 10-3, Tập đoàn Lộc Trời tổ chức lễ ký kết liên kết sản xuất 2 triệu tấn lúa 10 hợp tác xã (HTX) và trao tặng 123 máy nông nghiệp trị giá hơn 100 tỉ đồng cho Liên hiệp HTX huyện Thoại Sơn, An Giang.

Tập đoàn Lộc Trời đã ký liên kết sản xuất – tiêu thụ 2 triệu tấn lúa với 10 hợp tác xã của huyện Thoại Sơn – Ảnh: BỬU ĐẤU

Cụ thể, tập đoàn này trao tặng 63 máy gặt đập liên hợp, 36 máy cày, 14 máy cộ lúa và 10 máy cuộn rơm cho Liên hiệp HTX huyện Thoại Sơn. Đây là phần tài trợ của các đối tác có cùng định hướng với Lộc Trời để giúp bà con nông dân cơ giới hóa đồng bộ các hoạt động mùa vụ, tăng hiệu quả lao động, năng suất, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế và tăng sức cạnh tranh của lúa gạo trên thị trường quốc tế.

Ông Huỳnh Văn Thòn – chủ tịch hội đồng quản trị Tập đoàn Lộc Trời – khẳng định: “Lộc Trời sẽ không ngừng nỗ lực liên kết với các hộ nông dân thông qua các HTX, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất lúa gạo quy mô lớn để giảm chi phí sản xuất như giống, phân, thuốc, công lao động, giảm giá thành, nâng chất lượng lúa gạo. Đặc biệt, lúa gạo Việt Nam đáp ứng yêu cầu với các thị trường khác nhau, tăng giá bán và nâng cao lợi thế cạnh tranh của lúa gạo Việt”.

Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Thanh Bình – chủ tịch UBND tỉnh An Giang – thông tin nhiều năm qua, Lộc Trời đã mạnh dạn xây dựng hệ sinh thái bền vững, đóng góp quan trọng trong việc hình thành các HTX để triển khai xây dựng sản xuất lúa theo đơn đặt hàng, tạo sản phẩm sạch, giúp nông dân tăng hiệu quả sản xuất. Từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang tư duy kinh tế nông nghiệp, giảm khí thải nhà kính trong sản xuất nông nghiệp. Năm 2022, Lộc Trời liên kết sản xuất – tiêu thụ khoảng 105.000ha với các nông dân trên địa bàn tỉnh.

Lộc Trời trao tặng 123 máy nông nghiệp cho Liên hiệp Hợp tác xã huyện Thoại Sơn – Ảnh: BỬU ĐẤU

“Lộc Trời đã cử lực lượng “3 Cùng” tham gia với các HTX để hình thành các HTX kiểu mới là điều chúng tôi hết sức vui mừng. Việc Lộc Trời hỗ trợ 123 máy nông nghiệp này sẽ góp phần từng bước đưa nền nông nghiệp của tỉnh không ngừng phát triển theo hướng cơ giới hóa hơn”, ông Bình nói thêm.

BỬU ĐẤU

https://tuoitre.vn/loc-troi-to-chuc-lien-ket-bao-tieu-2-trieu-tan-lua-20220310122849794.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68