Liên kết sản xuất để xây dựng thương hiệu gạo

VOV.VN – Liên kết sản xuất lúa gạo bền vững, xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn và hướng đến quy mô sản xuất hơn 1 triệu tấn gạo chất lượng cao vào năm 2030 nằm trong những nội dung được đưa ra tại Hội thảo với chủ đề “Chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo bền vững” tổ chức ngày 12/4 tại Đồng Tháp.

Hội thảo có sự tham dự của các nhà khoa học và hơn 300 nông dân đại diện cho các hợp tác xã, tổ chức nông dân tại các tỉnh, thành vùng ĐBSCL.

Hội thảo với mục tiêu xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo đạt chuẩn và phát triển liên kết theo chuỗi giá trị tại các địa phương trồng lúa trọng điểm của ĐBSCL. Bên cạnh đó, các giải pháp sản xuất lúa gạo bền vững, thúc đẩy việc xây dựng thương hiệu gạo quốc gia thông qua mô hình hợp tác xã kiểu mới và chuyển đổi số trong nông nghiệp.

Hội thảo với chủ đề “Chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo bền vững”.

Tại hội thảo, ông Trương Sỹ Bá, Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Long trình bày Đề án phát triển chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo và xây dựng thương hiệu gạo quốc gia A An. Đề án là một bức tranh tổng thể về hiệu quả sản xuất, kinh doanh lúa gạo trong lĩnh vực xuất khẩu và tiêu dùng nội địa; hệ thống cơ sở hạ tầng các nhà máy xử lý lúa gạo sau thu hoạch và chiến lược xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo bền vững.

Trong mô hình hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp tham gia góp vốn và điều hành hợp tác xã, bao tiêu  toàn bộ lúa canh tác sau thu hoạch; nông dân tham gia tích tụ ruộng đất. Khi mô hình đủ lớn và tập trung được số lượng đông đảo hợp tác xã sẽ thành lập liên hiệp hợp tác xã theo mô hình tập đoàn. Phát triển hợp tác xã kiểu mới thành công sẽ ứng dụng được đồng bộ kỹ thuật canh tác tiên tiến trên cánh đồng quy mô lớn; tiết kiệm các chi phí vật tư nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, chuyển sang định hướng sử dụng phân bón hữu cơ, ít ảnh hưởng đến chất lượng đất canh tác. Từ đó có thể canh tác lâu dài với chi phí ngày càng thấp hơn và sản phẩm lúa gạo ngày càng chất lượng hơn.

ĐBSCL là vùng sản xuất lúa gạo trong điểm của cả nước.

Ông Trương Sỹ Bá cũng cho biết, việc liên kết với nông dân và mở rộng bao tiêu theo mô hình hợp tác xã kiểu mới nhằm xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo đạt chuẩn và phát triển chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo bền vững; hướng đến tầm nhìn quy mô sản xuất hơn 1 triệu tấn gạo thành phẩm chất lượng cao trước năm 2030 và xây dựng thành công thương hiệu gạo quốc gia A An.

Xây dựng vùng sản xuất để nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu gạo.

Trong khuôn khổ Hội thảo, các diễn giả đã trình bày các về nội dung xoay quanh mục tiêu phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới; chuyển đổi số trong nông nghiệp và các tiêu chuẩn quốc tế về sản xuất lúa gạo an toàn, giải pháp kiểm soát dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật./.

Phạm Hải/VOV-ĐBSCL

https://vov.vn/kinh-te/lien-ket-san-xuat-de-xay-dung-thuong-hieu-gao-post936672.vov

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24