Lễ khai trương cảng cạn Tân Cảng Quế Võ

TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI VẬN TẢI THỦY PHÍA BẮC -TÂN CẢNG SÀI GÒN CHÍNH THỨC KHAI TRƯƠNG CẢNG CẠN TÂN CẢNG QUẾ VÕ

            Phát triển bền vững hệ sinh thái cảng – logistics là một trong những mục tiêu hàng đầu của TCSG trong những năm gần đây ?TÂN CẢNG QUẾ VÕ (TCQV) là một trong những mắt xích quan trọng nhất để TCSG phát triển các giải pháp bền vững cho CHUỖI LOGISTICS XANH của các doanh nghiệp phía Bắc.

LỄ KHAI TRƯƠNG TCQV sẽ được phát sóng

            ✨Từ 8h30-11h30 ngày 23/03/2023 ✨ Livestream trực tiếp trên 

            ✨Facebook: https://www.facebook.com/saigonnewportcorporation

            ✨Youtube: https://www.youtube.com/@SNPOFFICIALCHANNEL

            ✨Zoom: https://bahien-win.zoom.us/j/82675544591

            Theo dõi ngay chương trình livestream khai trương TCQV để

            ✔️Nắm bắt XU HƯỚNG VẬN TẢI XANH trong nước và quốc tế

            ✔️Tham quan một trong những CẢNG CẠN LỚN VÀ HIỆN ĐẠI nhất khu vực Miền Bắc

            ✔️Nhận ngay tư vấn từ chuyên gia để triển khai giải pháp logistics xanh – VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG SÀ LAN tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp phía Bắc

Được khai thác bởi Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (nhà khai thác cảng và Logistics hàng đầu Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm), Cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ đóng chân tại xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là cảng nội địa nằm trên hạ lưu sông Đuống, giáp với quốc lộ 18, nằm gần các khu công nghiệp thuộc các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, … Cảng có quy mô 10ha, đón sà lan trọng tải tối đa 160 TEUs, với 650 m cầu tàu được trang bị 5 cẩu bờ Liebherr (sức nâng 45 tấn, tầm với 30 m) và trang bị hệ thống trang thiết bị, công nghệ điều hành khai thác đồng bộ, hiện đại, là địa điểm làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu với đầy đủ chức năng như: dịch vụ depot container rỗng, M&R, vận chuyển xếp dỡ sà lan; dịch vụ hải quan, soi chiếu, kiểm hoá…

Cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ – cánh tay nối dài của cảng nước sâu Tân Cảng – HICT

Mục tiêu của cảng Tân Cảng – Quế Võ là khai thác, kinh doanh dịch vụ và thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại cảng cạn phù hợp với quy định Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ và Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp. Cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ hứa hẹn sẽ là điểm tập kết container (cả hàng và rỗng), điểm thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu, cho các doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh thành trong khu vực, đặc biệt là Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, những tỉnh có chung Cục Hải quan.

            Hoạt động của Cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ và các cảng sông khác sẽ gắn liền với hoạt động vận chuyển container bằng sà lan trên tuyến đường thủy nội địa sông Cấm – sông Kinh Thầy – sông Đuống. Với lợi thế về kết nối giao thông thuận lợi cả đường thuỷ và đường bộ, sự kết hợp này đảm bảo đem lại cho các doanh nghiệp trong khu vực giải pháp logistics xanh, ổn định, bền vững, thân thiện với môi trường và xã hội. Bên cạnh đó, với việc sử dụng dịch vụ sà lan và làm thủ tục thông quan, giao nhận hàng hoá tại cảng sông gần nhà máy còn giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất do thời gian giao nhận ngắn hơn và giảm thiểu rủi ro đối với hàng hóa.

Một góc của Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ

Để cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ nói riêng và các cảng trên tuyến đường thuỷ nội địa sông Cấm – sông Kinh Thầy – sông Đuống hoàn thành sứ mệnh hỗ trợ và giảm tải cho các tuyến giao thông đường bộ thì rất cần tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, với môi trường và với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá trong khu vực trong việc thay đổi thói quen sử dụng từ dịch vụ đường bộ như hiện nay sang dịch vụ đường thủy và sử dụng giải pháp Logistics xanh.

            Hiện tại, Cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ đã nhận được sự tin tưởng của các Hãng tàu/Đại lý hãng tàu lớn, qua việc lựa chọn mở code khai thác như: Maersk, HMM, Wanhai, SITC, SM Line, Dongjin… Trong tương lai, cảng cạn Tân Cảng – Quế Võ sẽ tiếp tục được mở rộng lên hơn 30ha và sẽ trở thành một trong những trung tâm logistics lớn của khu kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38