Lấy nước gieo cấy vụ đông xuân 2022 – 2023 dứt điểm trong 2 đợt

Bộ NN-PTNT đề nghị các tỉnh, thành phố khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ hoàn thành lấy nước phục vụ gieo cấy vụ đông xuân 2022 – 2023 muộn nhất khoảng 10/2/2023.

Bộ NN-PTNT vừa có văn bản gửi UBND các tỉnh, thành phố khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ về việc tăng cường thực hiện giải pháp thích ứng với tình trạng thiếu hụt nguồn nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023.

Theo EVN, trong các đợt xả nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023 sẽ chỉ vận hành được tối đa 7/8 tổ máy, dẫn đến nguồn nước bổ sung cho hạ du bị thiếu hụt so với các năm trước đây. Ảnh: Minh Phúc.

Mực nước sông Hồng ngày càng hạ thấp

Theo Bộ NN-PTNT, do ảnh hưởng của tình trạng biến động lòng dẫn, mực nước sông Hồng trong các đợt điều tiết nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) hằng năm liên tục bị hạ thấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả lấy nước của các công trình thủy lợi và tổng lượng nước điều tiết từ các hồ chứa thủy điện liên tục có xu thế tăng.

Để thích ứng, nhiều giải pháp hiệu quả đã được thực hiện, trong đó các trạm bơm có khả năng vận hành không phụ thuộc vào dòng chảy bổ sung từ các hồ chứa thủy điện được các địa phương đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp. Tuy nhiên, thực tế tiến độ lấy nước giữa các địa phương chưa đồng đều, dẫn đến phải kéo dài thời gian lấy nước, đặc biệt nhiều năm qua phải điều tiết nước đợt 3 chỉ dành cho một số diện tích không lớn ở các huyện Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất… (Hà Nội).

Ngày 12/9/2022, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã có Văn bản số 5093/EVN-KTSX về việc xả – lấy nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023 khu vực Trung du và ĐBBB. Theo EVN, các hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Hồng hiện đang ở mức trữ thấp và nhà máy thủy điện Hòa Bình dự kiến thực hiện thay thế thiết bị định kỳ bắt buộc nên trong các đợt xả nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023 sẽ chỉ vận hành được tối đa 7/8 tổ máy, dẫn đến nguồn nước bổ sung cho hạ du bị thiếu hụt so với các năm trước đây.

Do sự biến đổi lòng dẫn, mực nước sông Hồng ngày càng hạ thấp, khiến việc lấy nước ngày càng khó khăn. Ảnh: Minh Phúc.

Hoàn thành lấy nước trong đợt 2

Trước tình hình trên, để bảo đảm chủ động đủ nguồn nước phục vụ gieo cấy, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thành tại Văn bản số 150/VPCP-NN ngày 7/1/2022, Bộ NN-PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:

1) Xây dựng kế hoạch lấy nước phục vụ gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023 với nhu cầu sử dụng nguồn nước bổ sung từ các hồ chứa thủy điện chỉ trong 2 đợt, thời gian hoàn thành lấy nước muộn nhất khoảng 10/2/2023 (không có nhu cầu đợt 3).

2) Tổ chức rà soát các cửa lấy nước từ hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình để xác định cụ thể khả năng lấy nước, trường hợp không bảo đảm cần có phương án điều tiết nguồn nước thay thế hoặc lắp đặt các trạm bơm dã chiến để chủ động lấy nước.

3) UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo tổ chức lắp đặt khẩn cấp các trạm bơm dã chiến Trung Hà, Phù Sa, Liên Mạc… hoặc có phương án nguồn nước thay thế để bảo đảm chủ động cấp nước, không phụ thuộc vào dòng chảy bổ sung từ các hồ chứa thủy điện, không phát sinh nhu cầu điều tiết nước bổ sung từ các hồ chứa thủy điện sau ngày 10/2/2023 (đợt 3).

4) Tăng cường tổ chức nạo vét hệ thống kênh mương, cửa lấy nước các trạm bơm, cống; thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng để đảm bảo khả năng dẫn, tích trữ nước.

Bộ NN-PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ hoàn thành lấy nước gieo cấy lúa vụ đông xuân 2022 – 2023 muộn nhất khoảng 10/2/2023 (không có nhu cầu đợt 3). Ảnh: ĐQ.

5) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện các công trình lấy nước đang đầu tư để kịp đưa vào vận hành lấy nước phục vụ canh tác vụ đông xuân 2022 – 2023.

6) Các khu vực khả năng gặp khó khăn cấp nước tưới cần xem xét chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang cây trồng có nhu cầu nước ít hơn hoặc có phương án nguồn nước thay thế, không phụ thuộc vào nguồn nước bổ sung từ các hồ chứa thủy điện.

7) Tăng cường công tác truyền thông để người dân biết được tình hình nguồn nước khó khăn, chủ động phối hợp với các đơn vị vận hành công trình thủy lợi tập trung lấy nước trong các đợt lấy nước; hướng dẫn, vận động người dân hạn chế phương thức gieo sạ lúa để giảm nhu cầu nước.

Trung Quân

https://nongnghiep.vn/lay-nuoc-gieo-cay-vu-dong-xuan-2022–2023-dut-diem-trong-2-dot-d334811.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91