Kim ngạch xuất khẩu gạo đầu năm 2022 tăng mạnh

Tính từ đầu năm đến 15/2, xuất khẩu gạo của Việt Nam đã đạt 647.763 tấn với giá trị kim ngạch gần 314 triệu USD.

Số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy, lũy kế từ đầu năm đến 15/2, cả nước đã xuất khẩu được 647.763 tấn gạo, tăng 36,2% so với cùng kỳ năm trước với kim ngạch gần 314 triệu USD, tăng 19,6%.

Thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam là Philippines, số lượng xuất khẩu đạt 234.050 tấn, kim ngạch 110 triệu USD. Tiếp theo là thị trường Bờ Biển Ngà với 59.675 tấn, kim ngạch 23,4 triệu USD.

Thị trường đứng thứ 3 là Trung Quốc với 37.000 tấn, kim ngạch gần 19 triệu USD; Malaysia: 34.925 tấn, kim ngạch 16 triệu USD…

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), dự kiến xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2022 vẫn lạc quan đạt trên 6 triệu tấn và các thị trường Philippines, Bờ Biển Ngà, Trung Quốc vẫn chiếm vị trí quan trọng trong lĩnh vực xuất khẩu lúa gạo.

Xuất khẩu gạo đầu năm 2022 tăng gần 20% (Ảnh: TTXVN)

Thông tin về tiềm năng xuất khẩu gạo trong năm 2022, Bộ Công Thương cho biết vẫn giữ được các thị trường tiềm năng nêu trên. Đặc biệt, mới đây, Tổng Công ty Thương mại nông thủy sản và lương thực Hàn Quốc (aT) đã thông báo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo và kế hoạch các đợt đấu thầu nhập khẩu gạo trong năm 2022.

Theo đó, 55.112 tấn gạo của Việt Nam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 5%, thấp hơn rất nhiều mức thuế suất áp dụng cho khối lượng gạo nhập khẩu ngoài hạn ngạch là 513%.

Xuất khẩu gạo cũng có nhiều cơ hội trong năm 2022 khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực càng mở ra cơ hội cho gạo Việt đẩy mạnh số lượng vào thị trường này.

Ngoài ra, giới chuyên môn cũng dự báo xuất khẩu gạo sang Châu Âu (EU) dự báo sẽ tăng mạnh trong năm 2022. Cụ thể, với Hiệp định thương mại tự do (EVFTA), EU sẽ dành cho Việt Nam hạn ngạch xuất khẩu 80.000 tấn gạo/năm và tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm.

Về thị trường Mỹ, theo báo cáo tháng 1/2022 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, tiêu thụ gạo toàn cầu trong niên vụ 2021-2022 có thể đạt kỷ lục 510,3 triệu tấn. Con số này giảm 0,6 triệu tấn so với dự báo trước đó nhưng tăng gần 7,8 triệu tấn so với niên vụ 2020-2021.

Một lợi thế khác là gạo Việt Nam vẫn nhiều cơ hội nhờ chất lượng vượt trội, nên dự báo xuất khẩu gạo năm 2022 của Việt Nam vẫn đạt mục tiêu đã đề ra với nhiều dự báo lạc quan.

Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cũng khẳng định, từ nhu cầu lương thực trên thế giới tăng, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2022 vẫn nhiều cơ hội và bảo đảm đạt từ 6-6,2 triệu tấn, tương đương năm 2020 và 2021.

Thanh Phong

https://etime.danviet.vn/kim-ngach-xuat-khau-gao-dau-nam-2022-tang-manh-20220227173906267.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05