Kiên Giang triển khai 6 chương trình phát triển giống nông nghiệp

Năm 2021, Trung tâm giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang đã triển khai 6 chương trình phát triển giống nông nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất của nông dân.

Chiều 20/1, Trung tâm giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang tổ chức hội nghị tổng kết công tác giống nông nghiệp năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022. Ông Nguyễn Trường Đông, Phó Giám đốc Trung tâm cho biết, năm 2021 đơn vị đã triển khai 6 chương trình phát triển giống nông nghiệp và dịch vụ phục vụ cho sản xuất của nông dân, góp phần vào sự thắng lợi chung của ngành nông nghiệp tỉnh.

Cụ thể, trong năm Trung tâm tiếp tục thực hiện nghiên cứu chọn tạo giống lúa ứng phó với biến đổi khí hậu, cho năng suất cao và chất lượng gạo tốt. Lai tạo thành công 7 tổ hợp lúa lai theo hướng phẩm chất tốt và năng suất cao. Chọn lọc dòng thuần và cá thể phân ly: vụ đông xuân 2020-2021 chọn được 119 cá thể, vụ hè thu 2021 chọn được 198 cá thể.

Gửi khảo nghiệm quốc gia giống GKG19, GKG20. Đang hoàn tất hồ sơ công nhận lưu hành đối với giống GKG35. Thời gian qua, Cục Trồng trọt (Bộ NN-PTNT) đã công nhận chính thức 4 giống lúa GKG do Trung tâm tự lai tạo, gồm: GKG1, GKG5, GKG9 và GKG21. Đây là những giống lúa thích nghi tốt với điều kiện sinh thái của vùng ĐBSCL, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, gạo đạt chất lượng xuất khẩu. Trong đó, giống lúa GKG1 rất thích hợp trồng trên vùng đất lúa – tôm, do chịu được phèn, mặn khá.

Nông dân tham quan ruộng sản xuất lúa giống tại trại giống Mỹ Lâm, trực thuộc Trung tâm giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang. Ảnh: Trung Chánh.

Công tác khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất, sản xuất thử đạt 100% kế hoạch. Chương trình sản xuất giống lúa các cấp đạt kế hoạch đề ra. Trong đó, giống cấp siêu nguyên chủng sản xuất được 4.425 kg. Giống cấp nguyên chủng 273,7 tấn và giống cấp xác nhận 1.351 tấn. Các giống sản xuất là giống có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, được thị trường ưa chuộng, như: GKG1, GKG9, OM2517, OM4900, OM7347, Jasmine 85, ĐS1… Đã cung ứng ra thị trường được 3.886 tấn lúa giống các loại.

Ngoài ra, Trung tâm còn sản xuất và cung ứng giống cây ăn trái được hàng chục ngàn cây cho nhà vườn. Triển khai phương án tái sản xuất đàn heo giống cấp ông bà, với các giống heo Yorkshire, Landrace, Duroc… nhằm cung cấp heo con giống và tinh dịch heo đực giống để phối giống đàn heo nái sinh sản tại địa phương, góp phần cải tiến và nâng cao chất lượng đàn heo của tỉnh.

Năm 2022, Trung tâm Giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chọn lọc, sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho sản xuất trong và ngoài tỉnh. Triển khai thực hiện đề án “Đầu tư phát triển về giống nông nghiệp giai đoạn 2021-2025”, nhằm làm thay đổi cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

Đ.T.CHÁNH

https://nongnghiep.vn/kien-giang-trien-khai-6-chuong-trinh-phat-trien-giong-nong-nghiep-d314010.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 13/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465 +5
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382 -2
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 13/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,83
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.085,49
MYR Malaysian Ringgit 3,97
PHP Philippine Peso 59,89
KRW South Korean Won 1.484,59
JPY Japanese Yen 159,20
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,30
PKR Pakistani Rupee 279,08
THB Thai Baht 32,15
VND Vietnamese Dong 26.300,16