Kiên Giang sản xuất lúa thắng lợi lớn, thu hoạch đạt gần 2,5 triệu tấn

KIÊN GIANG Từ đầu năm đến nay, tỉnh Kiên Giang sản xuất lúa đạt thắng lợi lớn, qua 2 vụ lúa với tổng diện tích gieo trồng 351.119 ha, sản lượng thu hoạch gần 2,5 triệu tấn.

Chiều 19/4, Sở NN-PTNT Kiên Giang tổ chức hội nghị sơ kết sản xuất lúa vụ mùa và đông xuân 2021-2022, triển khai kế hoạch sản xuất vụ lúa hè thu và thu đông 2022. Hội nghị được tổ chức theo hình thức trực tiếp (tại hội trường của Sở ở TP Rạch Giá) và trực tuyến với các đầu cầu ở các huyện, thành phố.

Từ đầu năm đến nay, tỉnh Kiên Giang đã thu hoạch dứt điểm 2 vụ lúa mùa và đông xuân, với tổng diện tích gieo trồng 351.119 ha, sản lượng gần 2,5 triệu tấn. Ảnh: Trung Chánh.

Ông Lê Hữu Toàn, Phó Giám đốc Sở NN-PTNT Kiên Giang cho biết, tổng diện tích gieo trồng lúa vụ mùa và đông xuân 2021-2022 trên địa bàn tỉnh đạt 351.119 ha, đến nay đã thu hoạch dứt điểm, sản lượng ước đạt gần 2,5 triệu, tăng trên 86 ngàn tấn so với kế hoạch. Lúa vụ mùa 2021-2022, chủ yếu gieo cấy trên nền đất lúa – tôm hoặc đất 1 vụ lúa/năm, đạt 67.251 ha, tăng gần 7.000 ha so kế hoạch. Vụ lúa đông xuân diện tích gieo trồng 283.868 ha, sản lượng thu hoạch hơn 2,1 triệu tấn.

Không chỉ tăng về diện tích và sản lượng thu hoạch, mà cơ cấu giống lúa và giảm mật độ gieo sạ cũng có chuyển biến tích cực, với hơn 98% diện tích được nông dân sử dụng giống lúa chất lượng cao, lúa thơm, đặc sản. Mật độ gieo cấy dưới 100 kg và gieo sạ từ 120-150 kg/ha tăng lên và chiếm tỷ lệ lớn.

Liên kết sản xuất theo cánh đồng lớn, xây dựng được 310 cánh đồng, tổng diện tích 61.074 ha, sản lượng ước đạt hơn 458 ngàn tấn. Có hàng chục công ty, doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm trong cánh đồng lớn. Việc tiêu thụ lúa trong liên kết cánh đồng lớn thuận lợi, giá doanh nghiệp thu ua đều cao hơn giá thị trường tại thời điểm thu hoạch.

Ngoài ra, còn triển khai sản xuất đạt chứng nhận lúa hữu cơ (lúa – tôm) vớ 7 cơ sở tham gia, diện tích 1.229 ha, ước sản lượng 3.116 tấn. Sản xuất lúa chứng nhận GlobalGAP diện tích 250 ha, sản lượng 1.500 tấn. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị Cục Bảo vệ thực vật cấp 8 mã số vùng trồng trên cây lúa, với diện tích 372 ha, sản lượng dự kiến 2.732 tấn, thị trường tiêu thụ châu Âu (EU).

Vụ lúa hè thu 2022, Kiên Giang có kế hoạch gieo sạ 281.789 ha, sản lượng thu hoạch gần 1,6 triệu tấn. Lịch thời vụ gieo sạ được chia làm 4 đợt, bắt đầu từ giữa tháng 3 đến hết tháng 5/2022. Vu thu đông 2022, diện tích gieo trồng 91.096 ha, sản lượng gần 500 ngàn tấn. Ngành chức năng khuyến cáo nông dân tuân thủ lịch mùa vụ, áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, gieo sạ thưa, bón phân cân đối và quản lý dịch hại tổng hợp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành, tăng hiệu quả kinh tế.

Đ.T.CHÁNH

https://nongnghiep.vn/kien-giang-san-xuat-lua-thang-loi-lon-thu-hoach-dat-gan-25-trieu-tan-d320940.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 02/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,02
EUR Euro 0,95
IDR Indonesian Rupiah 15366,83
INR Indian Rupee 4,39
MMK Burmese Kyat 55,78
MYR Malaysian Ringgit 81,41
PHP Philippine Peso 2100,16
PKR Pakistani Rupee 224,21
THB Thai Baht 34,74
VND Vietnamese Dong 24463,09