Không sử dụng giống lúa cũ để sản xuất vụ mùa

LÀO CAI Sở NN-PTNT Lào Cai đề nghị các địa phương không sử dụng các giống cũ từ nhiều năm trước hoặc tự để giống qua nhiều vụ để sản xuất vụ mùa 2022.

Theo Sở NN-PTNT Lào Cai, vụ mùa năm 2022, toàn tỉnh dự kiến gieo cấy trên 23.560 ha lúa. Để chủ động sản xuất vụ mùa kịp thời vụ, Sở NN-PTNT Lào Cai đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố lưu ý một số nội dung:

– Về cơ cấu giống: Khuyến cáo người dân không sử dụng giống không rõ nguồn gốc, giống hết hạn sử dụng, đặc biệt là các giống cũ từ nhiều năm trước hoặc tự để giống qua nhiều vụ (Séng cù, Khang dân, Nhị ưu 838, Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7…) làm giảm năng suất, chất lượng.

Lào Cai tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích cánh đồng 01 giống thâm canh lúa cải tiến (SRI). Ảnh: Lưu Hòa.

– Về thời tiết: Theo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Trung ương, vụ mùa năm nay mưa bão có xu hướng đến sớm hơn trung bình nhiều năm (TBNN) và có khả năng xuất hiện nhiều cơn bão mạnh, mưa lớn và cực đoan hơn năm 2021. Lượng mưa có xu hướng gia tăng so với TBNN, đặc biệt vào tháng 7 – 9/2022. Đây là điều kiện thuận lợi để các loại sâu bệnh phát sinh và gây hại như bệnh đạo ôn và rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá…

Trên ruộng 1 vụ vùng cao, cần lưu ý bệnh đạo ôn cổ bông, hoa cúc, sâu đục thân phát sinh gây hại mạnh. Do đó, cần thường xuyên kiểm tra, thăm đồng, sớm phát hiện đúng đối tượng sâu bệnh hại để có các biện pháp phòng trừ kịp thời. Đồng thời chủ động theo dõi diễn biến thời tiết, chuẩn bị các loại giống dự phòng khi gặp điều kiện bất thuận do thiên tai gây ra.

– Sở NN-PTNT đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, hướng dẫn thời vụ, cơ cấu giống gieo trồng phù hợp. Chủ động rà soát xây dựng phương án phòng chống thiên tai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, ngô kém hiệu quả ngay từ đầu vụ sản xuất. Duy trì và mở rộng diện tích cánh đồng 01 giống thâm canh lúa cải tiến (SRI); cánh đồng cùng trà theo vùng, khu, xứ đồng để thuận lợi cho chăm sóc bảo vệ, thu hoạch. Tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng.

Trước tình hình giá vật tư nông nghiệp tăng cao, Sở NN-PTNT Lào Cai đề nghị tăng cường công tác kiểm tra, quản lý vật tư nông nghiệp đầu vào (giống, phân bón, thuốc BVTV) đảm bảo yêu cầu chất lượng. Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân sử dụng phân bón cân đối, hiệu quả; khuyến khích nhân dân sử dụng phân bón hữu cơ thay thế phân bón vô cơ theo tỷ lệ phù hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường và giảm chi phí đầu tư trong sản xuất…

LƯU HÒA

https://nongnghiep.vn/khong-su-dung-giong-lua-cu-de-san-xuat-vu-mua-d322196.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53