Indonesia có thể nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn gạo

Do sản xuất lúa gạo trong nước bị ảnh hưởng bởi El Nino, Indonesia đang để ngỏ khả năng nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn gạo trong năm nay.

Sản xuất lúa ở Indonesia bị ảnh hưởng mạnh bởi El Nino.

Theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, ngày 8/10/2023, Tổng thống Indonesia Joko Widodo đã thông báo nước này sẽ phải cần thêm khoảng 1,5 triệu tấn gạo dự trữ quốc gia từ nay tới hết năm 2023, ngoài 2 triệu tấn gạo dự trữ đã nhập khẩu từ đầu năm tới nay.

Theo Tổng thống Jokowi, lý do Indonesia phải cần thêm gạo dự trữ xuất phát từ việc sản xuất nông nghiệp nước này bị ảnh hưởng mạnh của hiện tượng El Nino cũng như Chính phủ cần thêm gạo để bình ổn giá gạo thị trường vốn đang tăng mạnh trong thời gian vừa qua.

Trước đó, vào ngày 4/10/2023, ông Arief Prasetyo Adi, Chủ tịch cơ quan Lương thực quốc gia Indopnesia (Bulog) đã cho biết Chính phủ nước này đang để ngỏ khả năng nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn gạo đến hết năm 2023. Theo Bulog, lượng gạo hiện có trong kho của cơ quan này tính đến ngày 22/9/2023 đạt 1.723.000 tấn, trong đó 1.659.000 tấn là gạo dự trữ quốc gia và 63.910 nghìn tấn là gạo thương mạị.

Giá gạo tại Indonesia tăng mạnh trong thời gian vừa qua. Giá gạo bán lẻ ngày 8/10/2023 của nước này là 13.200 Rp/kg (tỷ giá 1 USD tương đương 15.400 Rp) đối với gạo phẩm cấp trung bình; 14,920 Rp/kg đối với gạo chất lượng cao trong khi giá gạo bán lẻ cao nhất theo quy định của chính phủ là 10.900-11.800 Rp/kg đối với gạo phẩm cấp trung bình và 13.900-14.800 Rp/kg đối với gạo chất lượng cao. Mức lạm phát giá gạo Indonesia trong tháng 9/2023 tăng 18,44% so với cùng kỳ năm trước, cao nhất từ năm 2014. Giá gạo tháng 9/2023 cao hơn tháng 8/2023 là 5,61%, là mức cao nhất từ tháng 2/2018.    

Theo Bộ Nông nghiệp Indonesia, trong năm 2023 nước này đề ra mục tiêu sản xuất 54,5 triệu tấn lúa, tương đương với mục tiêu năm 2022. Tuy nhiên, sản lượng dự báo này sẽ bị điều chỉnh do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino. Khảo sát tại nhiều địa phương cho thấy, sản xuất và năng suất lúa gạo hiện đang bị ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng El Nino. Năng suất dự kiến sẽ chỉ khoảng 4 tấn/ha so với mức năng suất bình quân 5-6 tấn/ha; công suất hoạt động của nhiều nhà máy xay xát gạo chỉ vào khoảng 20-30% trong tháng 8/2023.

Hiện tượng El Nino đã khiến cho sản lượng gạo sản xuất trong nước của Indonesia sụt giảm, giá gạo tại thị trường tăng mạnh buộc nước này sẽ phải tiếp tục và nhanh chóng nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn gạo dự trữ quốc gia trong thời gian sớm nhất để bình ổn giá cả thị trường, ổn định trật tự xã hội đặc biệt trong bối cảnh nước này sẽ tiến hành bầu cử Tổng thống và Quốc hội trong tháng 2/2024. Chính phủ Indonesia sẽ không để cho bất cứ cuộc khủng hoảng lương thực nào xảy ra trước cuộc bầu cử.

Theo số lượng thống kê của Hải quan Việt Nam, tổng lượng gạo Indonesia nhập khẩu từ Việt Nam trong 8 tháng đầu 2023 đạt 718.091 tấn đạt giá trị 361 triệu USD, tăng 15,5 lần về lượng và 16,4 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2022. Theo số liệu thống kê của cơ quan hữu quan Indonesia trong 7 tháng đầu 2023, tổng lượng gạo nhập khẩu của nước này từ Việt Nam chiếm 47% tổng lượng nhập khẩu và từ Thái lan là 50%.

https://nongnghiep.vn/indonesia-co-the-nhap-khau-them-15-trieu-tan-gao-d364552.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83