Hơn 39 quốc gia tham gia Festival lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang

“Festival quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang 2023” sẽ diễn ra từ ngày 11 đến 15-12, với sự tham gia của hơn 39 quốc gia và đông đảo tổ chức, doanh nghiệp quốc tế trong ngành lúa gạo.

Giá lúa đang ở mức cao kỷ lục, giúp nông dân hưởng lợi – Ảnh: N.TRÍ

Ngày 1-12, tại buổi họp báo “Festival quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang 2023″, ông Đồng Văn Thanh, chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang, cho biết với chủ đề “Green Rice for Life – Gạo xanh, sống lành”, sự kiện có sự tham dự của hơn 200 đại biểu quốc tế, trong đó có các lãnh đạo ngành, doanh nghiệp đến từ hơn 39 quốc gia chuộng mua gạo Việt.

“Đã có 12 doanh nghiệp lớn đến từ Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực Trung Đông đăng ký tham dự và có nhu cầu mua gạo Việt Nam. Ngoài ra, có khoảng 8 lãnh đạo Bộ Nông nghiệp từ Philippines, Lào, Indonesia… và nhiều đại sứ từ Mỹ, châu Âu đến tham dự”, ông Thanh thông tin.

Theo ông Hoàng Trung – thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với quy mô tổ chức lớn hơn hẳn các năm trước, sự kiện lần này sẽ giúp nâng tầm lúa gạo Việt trên thế giới.

Đặc biệt, festival diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển lúa gạo chất lượng cao và tăng trưởng xanh, cũng góp phần giúp doanh nghiệp và người nông dân có cơ hội được tiếp cận những kiến thức sản xuất, công nghệ mới.

“Trong sự kiện này, Việt Nam sẽ ký kết với Ngân hàng Thế giới về cam kết hỗ trợ nông dân, các tỉnh thành trong đề án phát triển một triệu ha lúa vừa được Chính phủ thông qua cuối tháng 10; ký hợp tác song phương với Indonesia về xuất khẩu lúa gạo”.

Thống kê của ngành nông nghiệp, 11 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt con số kỷ lục với giá trị là 4,4 tỉ USD, tăng 36,3%; về lượng đạt 7,75 triệu tấn.

Hiện, gạo Việt được nhiều quốc gia tranh mua với số lượng lớn vì chất lượng ngày càng nâng cao, nguồn cung dồi dào.

Hoạt động triển lãm diễn ra từ ngày 11 đến 15-12 gồm: Gian hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm lúa gạo, sản phẩm OCOP, ẩm thực món ngon từ gạo, giới thiệu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất lúa, triển lãm “Con đường lúa gạo Việt Nam”…

Trong khuôn khổ sự kiện còn có các chương trình hội nghị, hội thảo, trình diễn công nghệ… liên quan đến ngành lúa gạo.

https://tuoitre.vn/hon-39-quoc-gia-tham-gia-festival-lua-gao-viet-nam-hau-giang-20231201143229752.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59