Hôm nay ngày 7/9: Giá gạo xuất khẩu đồng loạt giảm 10 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/9 tại thị trường nội địa điều chỉnh trái chiều với mặt hàng gạo. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu giảm 10 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với hôm qua.

Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa OM 5451 có mức giá 7.800 – 8.100 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ổn định ở mức 8.000 – 8.200 đồng/kg; lúa OM 18 được dao động quanh mốc 8.000 – 8.200 đồng/kg; nàng Hoa 9 giá 8.000 – 8.400 đồng/kg; lúa IR 50404 ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 8.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp An Giang tươi ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg; nếp Long An tươi dao động quanh mốc 7.300 – 7.450 đồng/kg.

Ghi nhận tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay, giá lúa Thu đông ổn định so với cuối tháng 8. Chất lượng lúa cải thiện hơn so với hồi đầu tháng 9. Thị trường lúa Hè thu cạn nguồn.

Với mặt hàng gạo, giá gạo hôm nay biến động trái chiều khi điều chỉnh tăng nhẹ với gạo nguyên liệu. Trong khi đó, giá gạo thành phẩm lại giảm so với hôm qua. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 11.750 – 11.850 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg xuống còn 13.900 – 14.000 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay điều chỉnh giảm với gạo xuất khẩu

Với phụ phẩm giá không có biến động. Theo đó, giá tấm IR 504 ở mức 11.700 đồng/kg; giá cám khô ở mức 7.250 – 7.300 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo về ít. Tại Đồng Tháp, Tiền Giang lượng gạo về ít, các kho mua ổn định. Giá gạo có xu hướng nhích nhẹ với gạo chất lượng đẹp, gạo chất lượng trung bình giá không đổi.

Riêng tại Đồng Tháp, giá gạo nguyên liệu Đài thơm 8 tăng trong khi giá gạo thành phẩm giảm. Giá lúa Đài thơm 8 tiếp tục xu hướng giảm.

Tại các chợ lẻ khu vực tỉnh An Giang, giá gạo ổn định, không biến động. Trong đó, nếp ruột giá 16.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thường ở mức 12.500 – 14.000 đồng/kg, gạo Nàng Nhen giá 23.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động từ 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 16.000 – 18.500 đồng/kg; Hương Lài 19.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 15.500 đồng/kg; Nàng Hoa 19.000 đồng/kg; gạo Sóc thường giá 16.500 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg…

Trên thị trường xuất khẩu gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu ngày 6/9 quay đầu giảm 10 USD/tấn. Theo đó, giá gạo 5% tấm xuất khẩu ở mức 633 USD/tấn, gạo 25% tấm ở mức 618 USD/tấn.

Cùng đà giảm với gạo Việt Nam, gái gạo 5% tấm của Thái Lan cũng giảm 5 USD/tấn xuống còn 628 USD/tấn.

Lý giải nguyên nhân giá gạo xuất khẩu quay đầu giảm, ông Phan Văn Có – Giám đốc Marketing Công ty TNHH Vrice- cho rằng, hiện giá xuất khẩu đang ở mức cao nên cả người bán lẫn người mua đều trong thế khó. Trong đó người mua không chấp nhận mức giá bán cao của doanh nghiệp Việt, còn người bán nếu chào thấp sẽ thua lỗ bởi phải thu mua gạo trong nước với giá cao.

“Những hợp đồng đã ký trước với giá thấp khiến một số doanh nghiệp phải hủy hợp đồng, chấp nhận mất uy tín. Số khác chấp nhập chịu lỗ bằng cách mua hàng giá cao để giao cho khách song họ lại không dám ký thêm hợp đồng mới. Khi xuất khẩu chậm lại giá sẽ xuống”- ông Có chia sẻ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 7/9/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

8.000 – 8.200

OM 18

Kg

8.000 – 8.200

IR 504

Kg

7.750 – 7.900

OM 5451

Kg

7.750 – 8.100

Nàng Hoa 9

Kg

8.000 – 8.400

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

11.750 – 11.850

+ 50

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

13.900 – 14.000

– 100

Tấm khô IR 504

Kg

11.700

Cám khô IR 504

Kg

7.250 – 7.350

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng địa phương.

https://congthuong.vn/hom-nay-ngay-79-gia-gao-xuat-khau-dong-loat-giam-10-usdtan-270836.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83