Hội thảo “Khai thác các tiềm năng thị trường vương quốc Anh, tận dụng lợi thế của UKVFTA”

Với mục tiêu khai thác, tận dụng tốt cơ hội mang lại từ Hiệp định UKVFTA và tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch thương mại với Vương quốc Anh, thông qua việc hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng của các doanh nghiệp Anh. Vụ thị trường Châu Âu – Châu Mỹ, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo “Khai thác các tiềm năng thị trường Vương quốc Anh, tận dụng lợi thế của UKVFTA”. Hiệp hội Lương thực Việt Nam xin thông báo đến quý Doanh nghiệp Hội viên thông tin chi tiết về Hội thảo như sau:

  • Tên chương trình: Khai thác các tiềm năng thị trường Vương quốc Anh, tận dụng lợi thế của UKVFTA.
  • Thời gian: 8h00 sáng ngày 23 tháng 6 năm 2022 (Thứ Năm).
  • Hình thức tham dự: Hội thảo trực tiếp.
  • Địa điểm: Khách sạn Rex, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chủ trì: Thứ trưởng Bộ Công Thương Đặng Hoàng An.
  • Nội dung chương trình: Đính kèm.

Hội thảo sẽ tập trung thảo luận, đánh giá những chuyển biến kinh tế – thương mại Việt Nam – UK sau khi UKVFTA đi vào thực thi, đánh giá hiệu quả tận dụng Hiệp định, đồng thời giúp tìm hiểu cơ hội trao đổi kinh nghiệm về hợp tác, xuất khẩu sản phẩm nông, thủy sản và công nghiệp sang thị trường Anh, tham gia vào chuỗi cung ứng của các Doanh nghiệp Anh với đòn bẩy UKVFTA. Sự kiện cũng cung cấp một kênh trao đổi thông tin, quan điểm một cách toàn diện, đa chiều dưới nhiều góc nhìn xác thực của các chuyên gia về xu hướng thị trường, triển vọng hợp tác và khuyến nghị các giải pháp thiết thực, kịp thời cho doanh nghiệp để thích nghi và tận dụng những cơ hội thị trường mới.

Doanh nghiệp Hội viên quan tâm có thể gửi đăng ký tham gia theo link: https://cutt.ly/hoithaouk-2022 trước ngày 22 tháng 6 năm 2022.

Thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ:

1. Anh Mai Tùng Lâm; Tel: 0909298112;

2. Anh Phan Quang Nghĩa; Tel: 0983793773.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53