Hậu Giang tạo dấu ấn cho Festival bằng con đường lúa gạo

– Theo Ban tổ chức Festival lúa gạo của tỉnh, một trong những dấu ấn tại Festival quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang 2023 được tổ chức ở Hậu Giang vào tháng 12 tới là tỉnh đang phối hợp với đơn vị tổ chức sự kiện xây dựng kế hoạch thực hiện việc tái hiện con đường lúa gạo Việt Nam.

Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ Nông nghiệp – Sở NN&PTNT tỉnh đang phối hợp cùng người dân trồng và chăm sóc 10.000 chậu lúa phục vụ cho Festival lúa gạo tại Hậu Giang.

Cụ thể, khi đến với con đường lúa gạo Việt Nam, khách tham quan sẽ thấy các mô hình thể hiện quá trình phát triển trồng lúa Việt Nam từ khi làm nông nghiệp sơ khai đến nông nghiệp kinh tế tiểu nông, nông nghiệp thời công nghiệp hóa, nông nghiệp hiện đại 4.0. Mỗi mô hình thể hiện những gian nhà trưng bày các công cụ, dụng cụ sản xuất lúa, mỗi mô hình còn được thể hiện “trên bến, dưới thuyền”, đây là những nét đặc trưng sông nước của người dân miền Tây Nam bộ qua các thời kỳ.

Con đường lúa gạo Việt Nam không chỉ nhằm mục đích truyền thông, quảng bá cho Festival lúa gạo tại Hậu Giang, mà đây chính là nơi đưa khách tham quan đến với những khám phá mới mẻ, thú vị, ấn tượng khi từng bước trải nghiệm trên con đường chứa đựng cả quá khứ, hiện tại và tương lai của ngành nông nghiệp và lúa gạo Việt Nam.

Để thực hiện thành công và tô đậm thêm cho con đường lúa gạo Việt Nam nói riêng và tại Festival nói chung, hiện Sở NN&PTNT tỉnh đã phối hợp với người dân ở thành phố Vị Thanh trồng 10.000 chậu lúa đem đi trưng bày dọc theo các tuyến con đường lúa gạo. Qua ghi nhận từ người dân thì hiện các chậu lúa đã gieo trồng từ 20-40 ngày tuổi và đang phát triển tốt. Một số giống lúa được chọn trồng, gồm: ST 25, Đài Thơm 8, OM 5451, IR 50404.

https://baohaugiang.com.vn/thoi-su-trong-tinh/hau-giang-tao-dau-an-cho-festival-bang-con-duong-lua-gao-126903.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
31/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550 -1
100% tấm 362 366 +2
Thái Lan 5% tấm 453 457
100% tấm 382 386 -1
Ấn Độ 5% tấm 361 365 -1
100% tấm 291 295
Pakistan 5% tấm 399 403
100% tấm 310 314 -1
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

31/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.032,64
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,35
KRW South Korean Won 1.424,33
JPY Yên Nhật Bản 159,45
INR Indian Rupee 95,47
MMK Burmese Kyat 2.099,79
PKR Pakistani Rupee 277,76
THB Thai Baht 33,37
VND Vietnamese Dong 26.275,71