Giảm phát thải trong canh tác lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long

“Mỗi năm sản xuất nông nghiệp phát thải 88,6 triệu tấn CO2e, trong đó 75% tổng lượng khí thải Metan (CH4) phát thải trong nông nghiệp là từ sản xuất lúa”, đây là thông tin được đưa ra tại Hội thảo: Giảm phát thải trong canh tác lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL): Cơ hội và thách thức.

Hội thảo do Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ngày 8-12, theo hình thức trực tuyến.

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích xuống giống lúa hàng năm 3,9 triệu héc ta, tổng sản lượng 23,8 triệu tấn, chiếm hơn 50% sản lượng lương thực cả nước và cung cấp hơn 90% lượng gạo xuất khẩu. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo của cả nước, đóng vai trò quyết định đối với an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, việc sản xuất lúa cũng tạo ra nguồn phát thải khí (NH4, CO2) gây hiệu ứng nhà kính.

Nông dân chuẩn bị đất trước khi gieo sạ lúa

 Nông dân chuẩn bị đất trước khi gieo sạ lúa

Bàn về giải pháp góp phần giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất lúa, theo các chuyên gia trong nước và quốc tế, giải pháp quan trọng nhất là hạ tầng nông nghiệp cần được đầu tư đồng bộ, cùng với đó là các biện pháp canh tác giảm phát thải khí nhà kính. Trong đó, biện pháp được tập trung thảo luận là việc áp dụng hình thức tưới rút nước phơi khô mặt ruộng giữa vụ; hệ thống thâm canh lúa (SRI); canh tác lúa theo quy trình “1P5G” kết hợp với quản lý nước “ngập khô xen kẽ” được gọi là “1 phải 6 giảm” (phải là giống xác nhận, giảm lượng giống, giảm bón thừa phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm phát thải khí nhà kính).

Giảm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón là một trong những biện pháp giảm phát thải khí nhà kính

Theo các chuyên gia môi trường nông nghiệp, đã có nhiều chính sách liên quan đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính. Đối với phát thải trong lĩnh vực sản xuất lúa nước, ngoài nguồn lực của Nhà nước, rất cần thêm nhiều nguồn kinh phí, nhất là khu vực tư nhân đầu tư và hạ tầng nông nghiệp theo hướng lồng ghép kỹ thuật canh tác giảm phát thải khí nhà kính.

Tin, ảnh: Thúy An

https://www.qdnd.vn/kinh-te/tin-tuc/giam-phat-thai-trong-canh-tac-lua-vung-dong-bang-song-cuu-long-679865

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00