Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/4: Lúa tươi tiếp đà tăng nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận, trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 339-373 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 350-354 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ thị trường đi ngang, gạo 5% tấm được chào bán dao động 335-339 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 283-287 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/4: Lúa tươi tiếp đà tăng nhẹ. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo thế giới đang đối mặt nhiều biến động khi xung đột địa chính trị, giá năng lượng và chi phí logistics gia tăng, tác động trực tiếp đến cung – cầu và mặt bằng giá. Theo các nhà xuất khẩu lớn, người mua duy trì tâm lý thận trọng, theo dõi sát diễn biến chi phí vận tải. Dù nhu cầu từ châu Phi có dấu hiệu cải thiện, nhưng chưa đủ mạnh để tạo lực đẩy thị trường.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 9/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán yếu.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 – 5.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.800 – 6.100; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.800 – 6.100đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg, so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua yếu, giá ít biến động. Tại An Giang, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới chốt ít, giá tương đối ổn định.

Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động.

Tương tự với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg, so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá gạo trắng các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán cầm chừng, giá gạo các loại ít biến động.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), các bến về lượng ít, một số kho vẫn hỏi mua khá gạo OM5451, CL555, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán chậm, giá tương đối ổn định.

Tại các chợ lẻ, gạo đi ngang so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg, so với hôm qua.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-445 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 330-334 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 433-437 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 9/4/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê báo Công Thương  https://congthuong.vn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
06/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520 +10
Jasmine 513 517
100% tấm 348 352
Thái Lan 5% tấm 471 475
100% tấm 406 410
Ấn Độ 5% tấm 352 356
100% tấm 284 288
Pakistan 5% tấm 408 412
100% tấm 324 328
Miến Điện 5% tấm 459 463
Từ ngày 25/06/2026-02/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.314 232
Lúa thường 6.150 5.946 179
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.450 9.975 483
Lứt loại 2 8.850 8.793 -150
Xát trắng loại 1 11.950 11.530 160
Xát trắng loại 2 10.450 10.325 120
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.900 7.821 39
Cám xát/lau 8.050 7.771 68

Tỷ giá

06/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,79
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.989,12
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,49
KRW South Korean Won 1.527,50
JPY Yên Nhật Bản 160,91
INR Indian Rupee 95,46
MMK Burmese Kyat 2.099,75
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 33,30
VND Vietnamese Dong 26.292,38