Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/8/2023 tại thị trường trong nước tiếp tục điều chỉnh tăng mạnh với lúa và gạo. Thị trường lúa Hè thu sôi động.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục điều chỉnh tăng. Theo đó, tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang sáng ngày 8/8, giá lúa IR 504 ở mức 7.100 – 7.300 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg; OM 5451 ở 7.300 – 7.600 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg; OM 18 ở mức 7.500 – 7.800 đồng/kg, tăng 600 đồng/kg.

Với các chủng loại lúa còn lại, giá neo cao. Cụ thể, Nàng hoa 9 có giá 7.200 – 7.600 đồng/kg; lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp Long An (tươi) ở mức 6.700 – 7.000 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg; giá nếp An Giang tươi ở mức 6.300 – 6.600 đồng/kg; nếp AG (khô) ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg; nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Tại Đồng Tháp, hiện tại giá lúa hè thu giống chất lượng cao được thương lái thu mua tại ruộng với giá 7.100 đồng/kg, tăng 1.300 đồng/kg so cùng kỳ năm 2022; lúa thường IR50404 giá 6.500 đồng/kg, tăng 1.050 đồng/kg so cùng kỳ năm 2022.

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục đà tăng

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu sáng 8/8 ở mức 12.200 – 12.250 đồng/kg, tăng 100 – 150 đồng/kg; gạo thành phẩm cũng tăng 100 đồng/kg lên mức 14.200 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm điều chỉnh tăng với tấm IR 504. Theo đó, giá tấm ở mức 11.600 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg; cám khô ở mức 7.700 đồng/kg.

Theo các thương lái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hôm nay lượng gạo nguyên liệu về nhiều, nhu cầu mua cao. Nhiều thương lái cho hay, rất hiếm khi giá lúa gạo tăng nhanh và mạnh như hiện nay nên tâm lý “sẽ còn tăng thêm” đang khiến nhiều người ngập ngừng không muốn bán ngay.

Trên thị trường xuất khẩu gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, ngày 4/8, giá gạo xuất khẩu 5% tấm giao dịch ở mức 618 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 598 USD/tấn.

Theo nhiều doanh nghiệp xuất khẩu, nguồn cung hạn chế cộng với tác động tâm lý đẩy giá lúa gạo tăng mạnh. Thị trường rơi vào trạng thái lo lắng nên hầu hết ngưng giao dịch.

Ông Nguyễn Văn Đôn, Giám đốc Công ty TNHH Việt Hưng ở Tiền Giang, cho biết, hiện tại chúng tôi tạm ngưng xuất khẩu vì không mua được gạo và thị trường rủi ro lớn quá. Giá lúa thường giờ trên 7.500 đồng/kg, còn gạo 3 ngày trước mới 15.000 đồng/kg thì nay đã lên 16.200 đồng/kg. Đây là giá các loại lúa gạo nguyên liệu làm ra gạo trắng 5% tấm để xuất đi Philippines, giá thành phẩm phải ở mức 700 USD/tấn thì doanh nghiệp mới có lời. Nhưng mức giá này thì khách không chịu mua. “Điều người ta sợ nhất chính là không biết Ấn Độ khi nào bỏ chính sách cấm xuất khẩu. Nếu bây giờ ký giá cao thì khả năng sẽ lỗ nặng”, ông Đôn lý giải.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 8/8/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.400 – 7.600

+ 500

OM 18

Kg

7.500 – 7.800

+ 600

IR 504

Kg

7.100 – 7.300

+ 300

OM 5451

Kg

7.300 – 7.600

+ 300

Nàng hoa 9

Kg

7.200 – 7.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

12.250

+ 250

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

14.200

+ 100

Tấm khô IR 504

Kg

11.700

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.700

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-882023-gia-lua-tiep-da-tang-manh-300-600-dongkg-265789.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05