Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/4: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp đà tăng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; Gạo xuất khẩu CL 555, OM 5451 tiếp đà tăng, thị trường xuất khẩu gạo châu Á đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận, trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 336-370 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 349-353 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 335-339 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 283-287 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/4: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp đà tăng, lúa tươi vững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo thế giới đang đối mặt nhiều biến động khi xung đột địa chính trị, giá năng lượng và chi phí logistics gia tăng, tác động trực tiếp đến cung – cầu và mặt bằng giá. Tuần qua, hoạt động xuất khẩu tại các trung tâm lớn như Ấn Độ, Thái Lan chững lại, giá ít biến động.

Tin tức chính trị

Theo các nhà xuất khẩu lớn, người mua duy trì tâm lý thận trọng, theo dõi sát diễn biến chi phí vận tải. Dù nhu cầu từ châu Phi có dấu hiệu cải thiện, nhưng chưa đủ mạnh để tạo lực đẩy thị trường.

Nhìn chung, thị trường gạo châu Á đang dư cung, trong khi giao dịch xuất khẩu chưa khởi sắc. Trước tình hình này, Hiệp hội Lương thực Việt Nam kiến nghị tăng cường dự trữ, thúc đẩy hợp đồng cấp Chính phủ và mở rộng thị trường nhằm ổn định đầu ra cho sản phẩm.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay ngày 7/4/2026 ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vẫn chậm.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.700 – 5.800 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.700 – 5.750 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua vẫn bán yếu, giá ít biến động. Tại Đồng Tháp, nguồn lúa chào bán đều tại các đồng, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động.

Tại An Giang, nguồn cung khá, giao dịch mua bán mới ít, giá được giữ vững. Tại Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, giao dịch mua bán mới lai rai, giá tương đối ổn định.

Với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.

Kinh tế Việt Nam

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá gạo các loại có xu hướng tăng nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán khởi sắc hơn, giá gạo các loại tương đối ổn định.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về các bến ít, nhiều kho vẫn hỏi mua khá với gạo OM5451, CL555, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá bình ổn.

Tại các chợ lẻ, hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-445 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 329-333 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 435-439 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 7/4/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo Minh Khuê báo Công thương

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38