Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/7: Giá gạo tăng 150 đồng/kg, giá lúa giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/7 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng 50 – 100 đồng/kg với gạo nguyên liệu và 150 đồng/kg với gạo thành phẩm. Giá lúa giảm nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng 50 – 100 đồng/kg, gạo thành phẩm tăng 150 đồng. Giá lúa giảm nhẹ. Thị trường gạo giao dịch chậm, giá giảm nhẹ.

Với mặt hàng gạo hôm nay tăng từ 50 đến 100 đồng/kg với gạo nguyên liệu và 150 đồng với gạo thành phẩm. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 Hè thu tăng 50-100 đồng lên mức 10.750-10.850 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 150 đồng/kg lên mức 12.750-12.850 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/7: Giá gạo tăng 150 đồng/kg, giá lúa giảm nhẹ

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hiện, giá tấm IR 504 không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám khô duy trì ổn định ở mức 7.000 – 7.100 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay nguồn gạo ít, giao dịch chậm, kho mua vào ít. Cụ thể tại Sa Đéc (Đồng Tháp) gạo về chậm, nguồn ít, giá tăng. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang) gạo về ít, giá vững. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn về ít, chất lượng gạo xấu, kho mua chậm.

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, hôm nay giá giảm nhẹ, Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa IR 50404 giá dao động quanh mốc 6.800 – 6.900 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg); Lúa Đài thơm 8 giá 7.100 – 7.200 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá ổn định 7.000 – 7.100 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 7.000 – 7.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; OM 380 dao động từ 7.200 – 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg. Lúa Nhật ở mốc ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 7.600 – 7.700 đồng/kg và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận ghi nhận không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.000 đồng/kg. Ngoài ra, 9.000 – 9.200 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Tại nhiều địa phương hôm nay lúa khô các loại giao dịch chậm, giao dịch ổn định, chất lượng lúa khá đẹp, đa phần cho giá thấp mới mua, kho mua cầm chừng.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 470 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 572 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 547 USD/tấn.

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-57-gia-gao-tang-150-dongkg-gia-lua-giam-nhe-330151.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 04/07/2024-11/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.550        7.236  +264 
Lúa thường tại kho       9.750        8.750  +133 
Lứt loại 1     11.650      10.950  -25 
Xát trắng loại 1      13.550      12.871  -46 
5% tấm     13.350      13.121  -50 
15% tấm     13.150      12.842  -67 
25% tấm     12.750      12.442  -50 
Tấm 1/2       9.850        9.350  -314 
Cám xát/lau       7.100        6.950  -50 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06