Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại thị trường trong nước tiếp tục tăng 200 – 300 đồng/kg. Giá gạo xuất khẩu cũng tăng 5 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 100 – 200 đồng/kg với nhiều chủng loại lúa. Theo đó, tại kho An Giang hôm nay, giá lúa OM 5451 tăng 200 đồng/kg lên mức 6.800 – 7.200 đồng/kg; OM 18 tăng 100 đồng/kg lên mức 6.900 – 7.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) ở mức 6.500 – 6.900 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg; nếp AG (khô) ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg, tăng 300 đồng/kg;

Với các chủng loại còn lại, giá đi ngang. Cụ thể, giá lúa IR 504 ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 6.900 – 7.100 đồng/kg; lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, giá nếp An Giang tươi ở mức 6.300 – 6.600 đồng/kg; nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Với mức giá này, hiện giá lúa tại khu vực đã tăng 100 – 300 đồng/kg so với tuần trước, tăng 400 – 700 đồng/kg so với tháng trước và tăng 400 – 1.600 đồng/kg so với cùng kỳ năm 2022.

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục tăng

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm cũng điều chỉnh tăng. Theo đó, gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 11.300 – 11.400 đồng/kg, tăng 150 đồng/kg. Gạo thành phẩm ở mức 13.200 – 13.300 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg

Với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm tăng 50 đồng/kg với cám khô. Cụ thể, giá tấm IR 504 duy trì ở mức 10.500 – 10.600 đồng/kg; giá cám khô ở mức 7.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo thường ở mức 11.500 – 12.500 đồng/kg; nếp ruột vẫn ổn định ở mức 14.000 – 16.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen có giá 23.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài duy trì 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo thơm Jasmine giá 15.000 – 16.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài giá 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng giá 14.500 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa giá 18.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường dao động 14.000 – 15.000 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái giá ổn định 18.000; Gạo thơm Đài Loan có giá là 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg và cám duy trì mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay nguồn gạo về ít. Giá gạo các loại có xu hướng tăng. Thị trường lúa Hè thu tiếp tục biến động mạnh. Giá lúa các chủng loại có xu hướng tăng cao khoảng 100 – 200 đồng/kg so với hôm qua.

Trên thị trường xuất khẩu gạo, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng 5 USD/tấn. Cụ thể, gạo 5% tấm giao dịch ở mức 598 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 578 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn.

Riêng gạo thơm Jasmine lên mức 733 USD/tấn, tăng 45 USD/tấn so với ngày 1/8 và tăng 110 USD/tấn so với ngày 20/7.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 4/8/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.900 – 7.100

OM 18

Kg

6.900 – 7.200

IR 504

Kg

6.800 – 7.000

OM 5451

Kg

6.800 – 7.200

+ 200

Nàng hoa 9

Kg

7.000 – 7.200

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

+ 300

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

11.300 – 11.400

+ 150

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

13.300

200

Tấm khô IR 504

Kg

10.500 – 10.600

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.650

+ 50

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-482023-lua-he-thu-tiep-tuc-bien-dong-manh-265154.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68