Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/7: Giá gạo tăng 100 đồng/kg, giá lúa đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/7 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng 100 đồng/kg với gạo nguyên liệu. Giá lúa đi ngang, giao dịch chậm.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng 100 đồng/kg với giá gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm tăng 50 đồng. Giá lúa đi ngang. Thị trường gạo giao dịch chậm, giá giảm nhẹ.

Với mặt hàng gạo hôm nay tăng từ 50 đến 100 đồng/kg với gạo nguyên liệu và thành phẩm. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 Hè thu tăng 100 đồng lên mức 10.650-10.800 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 50 đồng/kg lên mức 12.600-12.700 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/7: Giá gạo tăng 100 đồng/kg, giá lúa đi ngang

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hiện, giá tấm IR 504 không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám khô duy trì ổn định ở mức 7.000 – 7.100 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay nguồn gạo ít, giao dịch chậm. Cụ thể tại Sa Đéc (Đồng Tháp) gạo về chậm, chất lượng gạo xấu, giá chững. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang) gạo về ít, giá vững, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), giá ổn định, nguồn về ít, chất lượng gạo xấu, kho mua chậm. Tại Kiên Giang, giá ổn định, ít khách mua.

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, hôm nay giá đi ngang. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa IR 50404 giá dao động quanh mốc 6.900 – 7.000 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 giá 7.100 – 7.200 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá ổn định 7.000 – 7.100 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 7.000 – 7.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; OM 380 dao động từ 7.200 – 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg. Lúa Nhật ở mốc ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 7.600 – 7.700 đồng/kg và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận ghi nhận không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.000 đồng/kg. Ngoài ra, 9.000 – 9.200 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Tại nhiều địa phương hôm nay lúa khô các loại giao dịch chậm, sức mua chậm, giao dịch ổn định, thương lái mua chậm, thương lái chủ yếu đã lấy lúa cọc từ trước, lúa về vãn nhiều.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 470 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 572 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 547 USD/tấn.

Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan cho biết, xuất khẩu gạo của Thái Lan trong 5 tháng đầu năm nay tăng 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái, lên 4,06 triệu tấn, trị giá 94,6 tỷ baht.

Giá xuất khẩu gạo trắng 5% tấm Thái Lan ngày 26/6 là 603 USD/tấn, so với mức 560-565 USD/tấn của Việt Nam và 575-580 USD/tấn của Pakistan. Giá xuất khẩu gạo đồ của Thái Lan được báo giá ở mức 606 USD/tấn, so với mức 540-545 USD/tấn của Ấn Độ và 590-594 USD của Pakistan.

Ấn Độ vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong 5 tháng đầu năm nay với 7,2 triệu tấn, giảm 25,4%; tiếp theo là Thái Lan 4,06 triệu tấn, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái; Việt Nam 4,03 triệu tấn, tăng 11,2%; Pakistan 3,02 triệu tấn, tăng 72,5%; và Mỹ 1,5 triệu tấn, tăng 66,7%.

Top 5 thị trường nhập khẩu gạo Thái Lan nhiều nhất trong 5 tháng đầu năm là Indonesia 914.760 tấn, tăng 96,6%; Iraq 363.438 tấn, giảm 38,7%; Mỹ 344.873 tấn, tăng 15,8%; Philippines 280.522 tấn, tăng 362,1%; và Nam Phi đạt 229.369 tấn, giảm 36,9%.

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-47-gia-gao-tang-100-dongkg-gia-lua-di-ngang-329952.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
09/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 495 -5
Jasmine 509 513
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 460 464 +1
100% tấm 415 419 -1
Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
100% tấm 278 282 +2
Pakistan 5% tấm 386 390
100% tấm 327 331
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

09/06/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,78
EUREuro0,87
IDRIndonesian Rupiah18.157,88
MYRMalaysian Ringgit4,07
PHPPhilippine Peso61,69
KRWSouth Korean Won1.528,17
JPYYên Nhật160,11
INRIndian Rupee95,60
MMKBurmese Kyat2.099,17
PKRPakistani Rupee278,16
THBThai Baht32,82
VNDVietnamese Dong26.363,93