Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/7/2023 tại thị trường trong nước xu hướng ổn định và đi ngang. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo tiếp tục ở mức cao trên 508 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay 3/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định và đi ngang.

Theo đó, tại An Giang, giá lúa tiếp đà ổn định từ cuối tuần trước và vẫn duy trì ở mức cao. Cụ thể, Nếp AG (tươi) hôm nay được thương lái mua tại ruộng ổn định trong mức từ 5.700 – 5.900 đồng/kg; Nếp Long An (tươi) dao động trong khoảng 6.200 – 6.400 đồng/kg; Nếp AG (khô) ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; Nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Lúa IR 50404 trong khoảng 6.300 – 6.600 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 giá 6.900 – 7.000 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá 6.300 – 6.600 đồng/kg; Lúa OM 18 giá 6.500 – 6.600 đồng/kg.

Nàng Hoa 9 giá 6.600 – 6.800 đồng/kg; Lúa Nhật cũng ổn định ở mứ 7.800 – 8.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ổn định và duy trì mốc hôm qua

Hiện các địa phương đang thu hoạch lúa Hè Thu. Trong đó tại Hậu Giang, theo ghi nhận của ngành nông nghiệp tỉnh này, nông dân trong tỉnh đã thu hoạch được hơn 8.500ha trong tổng số 75.207 ha lúa Hè thu đã xuống, với năng suất bình quân ước đạt 6,37 tấn/ha.

Về giá bán tại Hậu Giang đang ở mức từ 6.200-6.500 đồng/kg (tùy giống), trong đó có một số loại giống lúa được nông dân thu hoạch chủ yếu hiện nay là OM 18, Đài Thơm 8, OM 5451,…

Tại Kiên Giang, vụ Hè Thu năm 2023, toàn tỉnh gieo sạ 252.656ha, đạt 90,44% kế hoạch, ước tính tỉnh này đã thu hoạch được trên 23.000 ha lúa trên tổng diện tích lúa đang chín là 40,6 ngàn ha. Giá lúa đang được thương lái thu mua với giá cao, giá tăng bình quân 500-600 đồng/kg so vụ năm ngoái. Cụ thể, giá lúa tươi OM18, thương lái thu mua tại ruộng có giá 6.800 đồng/kg, lúa OM5451 giá 6.400-6.500 đồng/kg, lúa Đài Thơm 8 từ 6.800-7.000 đồng/kg, lúa Nhật từ 7.800-8.000 đồng/kg…

Tương tự, với giá gạo gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay ổn định. Trong tuần qua giá gạo liên tục được điều chỉnh theo xu hướng tăng nhẹ. Hiện giá gạo nguyên liệu IR 504 HT ở mức 10.000 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 được thu mua ở mức 11.400 đồng/kg.

Đối với phụ phẩm, cũng duy trì ở mức 9.600 – 9.700 đồng/kg với tấm IR 504 và 7.600 – 7.700 đồng/kg với cám khô.

Trong khi đó, tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh nào trong vòng 1 tuần qua. Cụ thể nếp ruột vẫn ổn định ở mức 14.000 – 16.000 đồng/kg. Gạo thường có giá 11.000 – 12.000 đồng/kg.

Gạo Nàng Nhen có giá 22.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài duy trì 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo thơm Jasmine giá 15.000 – 16.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài giá 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng giá 14.500 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa giá 18.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường dao động 14.000 – 15.000 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái giá ổn định 18.000; Gạo thơm Đài Loan có giá là 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg và cám duy trì mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu duy trì ổn định ở mức 508 USD/tấn đối với gạo 5% tấm; gạo 25% tấm ở mức 488 USD/tấn và gạo Jasmine ổn định 578 USD/tấn.

Theo các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam, hiện thị trường xuất khẩu thuận lợi khi nhu cầu nhập khẩu ở nhiều quốc gia xu hướng tăng. Ông Phạm Thái Bình – Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An, từ đầu năm đến nay, Trung An liên tiếp trúng các hợp đồng xuất khẩu gạo sang Hàn Quốc. Sau khi trúng thầu 20.000 tấn gạo loại 100% tấm, tháng 4/2023 Trung An trúng thầu lô 11.347 tấn. Đặc biệt, ngày 22/6 vừa qua, Trung An đã trúng thầu thêm 16.667 tấn gạo xuất khẩu sang Hàn Quốc với giá lên tới 674 USD/tấn.

Việc các nhà xuất khẩu như Trung An trúng các gói thầu với giá cao đã và đang , đẩy giá trong nước tăng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

Được biết hiện các nhà xuất khẩu đang tích cực thu mua lúa để đáp ứng các hợp đồng xuất khẩu.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 3/7/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.900 – 7.000

OM 18

Kg

6.500 – 6.600

IR 504

Kg

6.300 – 6.600

OM 5451

Kg

6.300 – 6.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.950 – 10.000

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

11.400

Tấm khô IR 504

Kg

9.600 – 9.700

Cám khô IR 504

Kg

7.550 – 7.700

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-372023-dau-tuan-gia-on-dinh-giao-dich-gao-soi-dong-260539.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
05/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine
513 517 +17
100% tấm 331 335 -2
Thái Lan 5% tấm 396 400 +3
100% tấm 367 371
Ấn Độ 5% tấm 346 350 +1
100% tấm 280 284 -1
Pakistan 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 326 330 +1
Miến Điện 5% tấm 389 393 +6
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

05/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,417.81
MYR Malaysian Ringgit 3.96
PHP Philippine Peso 61.63
KRW South Korean Won 1,475.88
JPY Yen Nhật Bản 157.21
INR Indian Rupee 95.21
MMK Burmese Kyat 2,099.71
PKR Pakistani Rupee 278.76
THB Thai Baht 32.74
VND Vietnamese Dong 26,340.06