Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/2/2026: Giao dịch chậm cận Tết

10:00 | 03/02/2026

Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/2/2026 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường cận tết giao dịch chậm, giá gạo trong nước và gạo xuất khẩu đi ngang, lúa vững.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/2/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 3/2/2026: Sát tết giao dịch chậm. Ảnh: Thanh Minh.

Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.800 – 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 – 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 – 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 – 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 – 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg so với đầu tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 – 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 5451 dao động ở mức 7.450 – 7.550 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 – 11.000 đồng/kg so với đầu tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường ít biến động, các kho lớn mua chậm.

Tại An Giang, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo tương đối ổn định.

Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo nguyên liệu thơm, OM5451, CL555 giá có xu hướng giảm, gạo các loại khác bình giá. Tại An Cư (Đồng Tháp), giao dịch mua bán ít, sức mua gạo chợ chậm, gạo các loại bình giá.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tượng tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 – 6.200 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 – 5.400 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 – 6.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua trầm lắng, giá lúa tươi ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán đầu tuần ít, giá vững. Tại Cần Thơ, lúa Đông Xuân nông dân chào bán một số đồng, giá ít biến động.

Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, nhu cầu có khá hơn lúa gần ngày cắt, nguồn chủ yếu lúa thơm, thương lái trả giá thấp. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán mới vắng, giá tương đối ổn định.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 415 – 430 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 315 – 319 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 426 – 430 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 3/2/2026

Bảng giá mang tính tham khảo

Minh Khuê

Nguồn: https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-3-2-2026-giao-dich-cham-can-tet-441568.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 22/01/2026-29/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.150 5.786 -204
Lúa thường 5.650 5.454 -29
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.050 8.617 -292
Lứt loại 2 9.650 8.464 379
Xát trắng loại 1 9.750 9.460 -440
Xát trắng loại 2  8.950 8.910 -200
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.604 50
Cám xát/lau 8.050 7.750 43

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67