Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/6/2024: Giá gạo tăng 100 đồng/kg; giá lúa quanh mốc 7.200 – 7.400 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 24/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giá lúa đi ngang, giá gạo thành phẩm và gạo nguyên liệu tăng 100 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long xu hướng giá lúa đi ngang, giá gạo nguyên liệu và thành phẩm tăng 100 đồng/kg. Thị trường gạo giao dịch ổn định, giá tăng nhẹ. Thị trường lúa, giá chào xu hướng cao hơn, kho mua đều.

Ghi nhận tại các kho gạo ở Kiên Giang, giá tăng nhẹ, kho mua bán chậm do thời tiết xấu. Các địa phương như Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang hôm nay nhu cầu kho mua đều, giao dịch ổn định, giá tăng nhẹ do thời tiết xấu, nguồn về chậm, kho mua đều .

Theo đó, giá gạo hôm nay tăng nhẹ. Cụ thể giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 100 đồng/kg ở mức 10.800 – 10.950 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 100 đồng/kg ở mức 12.700 – 12.850 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/6/2024: Giá gạo tăng 100 đồng/kg; giá lúa quanh mốc 7.200 – 7.400 đồng/kg

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay có sự điều chỉnh. Hiện giá cám khô có giá ở mức 6.950 – 7.050 đồng/kg . Theo đó, giá tấm IR 504 có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg.

Trên thị trường lúa, giá chào xu hướng cao hơn, ghi nhận tại các địa phương như An Giang, giá lúa ổn định, chất lượng lúa đẹp, giao dịch chậm do thời tiết. Tại Hậu Giang, giao dịch lúa đều, thương lái hỏi mua nhiều. Tại Đồng Tháp, giá lúa Hè Thu bình ổn. Tại Long An nhu cầu hỏi mua nhiều, giao dịch ổn định, lúa chuẩn bị cắt vòa đầu tháng 6 âm lịch.

Cụ thể, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa Đài thơm 8 dao động quanh mốc 7.200 – 7.400 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 7.200 – 7.400 đồng/kg; IR 504 ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; OM 5451 ở mức 6.900 – 7.000 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 dao động quanh mốc 7.600 – 7.700 đồng/kg; lúa OM 380 ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg.

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.200 đồng/kg. Tương tự, 9.500 – 9.700 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ổn định ở mức 475 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 569 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 547 USD/tấn.

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-2462024-gia-gao-tang-100-dongkg-gia-lua-quanh-moc-7200-7400-dongkg-327801.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00