Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2023 tại thị trường trong nước quay đầu giảm. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giảm 10 – 20 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 13/8/2023 và tổng kết tuần qua: Giá lúa tăng 300 – 1.000 đồng/kgGiá lúa gạo hôm nay ngày 14/8/2023: Giá gạo giảm 300 – 400 đồng/kgGiá lúa gạo hôm nay ngày 15/8/2023: Dứt đà giảm, giá gạo tăng trở lại

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm 100 – 200 đồng/kg. Theo đó, tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang sáng 16/8, giá lúa OM 18 giảm 100 đồng/kg xuống còn 7.800 – 8.000 đồng/kg, OM 5451 giảm 200 đồng/kg xuống còn 7.600 – 7.800 đồng/kg.

Với các chủng loại còn lại, giá duy trì ổn định. Cụ thể, giá lúa IR 504 ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; Nàng Hoa 9 có giá 7.200 – 7.600 đồng/kg; lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp Long An (tươi) ở mức 6.900 – 7.400 đồng/kg. Trong khi đó, giá nếp An Giang tươi ổn định ở mức 6.300 – 6.600 đồng/kg; nếp AG (khô) ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg; nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu tiếp tục tăng 50 đồng/kg lên mức 12.050 đồng/kg. Trong khi giá gạo thành phẩm ổn định ở mức 13.800 – 13.900 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 duy trì ổn định ở mốc 11.600 đồng/kg; trong khi đó, giá cám khô còn 7.550 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay quay đầu giảm

Trên thị trường gạo nội địa, tại An Giang, giá các loại gạo bán lẻ duy trì ổn định. Theo đó, gạo trắng thường ở mức 15.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 18.000 – 20.000 đồng/kg; nếp ruột ở mức 15.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Jasmine thơm 17.000 – 18.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 19.500 đồng/kg.

Theo các thương lái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hôm nay lượng gạo về ổn định. Tại An Giang, các kho hỏi mua lai rai, sức mua tốt hơn so với hôm qua. Các kho chấp nhận mua gạo thành phẩm ở mức giá cao hơn 30 – 50 đồng/kg so với hôm qua.

Tại Sa Đéc, Đồng Tháp lượng gạo nguyên liệu về rất ít, các bến vắng gạo. Giá gạo các loại có xu hướng nhích nhẹ. Giao dịch gạo chợ lai rai, lựa mặt gạo đẹp.

Thị trường lúa Hè thu giao dịch chậm, các giao dịch mới rất ít do lúa đa phần đã được cọc từ trước. Tại Cái bè, Tiền Giang giá gạo ST 24 tăng, giao dịch ổn định.

Trên thị trường xuất khẩu gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, chốt phiên giao dịch ngày 14/8, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam quay đầu giảm 10 – 20 USD/tấn. Theo đó, giá gạo xuất khẩu 5% tấm giao dịch ở mức 628 USD/tấn, giảm 10 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 598 USD/tấn, giảm 20 USD/tấn.

Theo nhiều doanh nghiệp xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh khiến doanh nghiệp khó chốt được hợp đồng với khách hàng.

Ông Nguyễn Quang Hòa – Giám đốc Công ty TNHH gạo Dương Vũ cho biết, hiện tại, doanh nghiệp đã giao xong các đơn hàng cũ, trong khi đơn hàng mới chưa có. Nguyên nhân là do mức giá xuất khẩu đang ở mức cao. Do vậy, các nhà nhập khẩu đang ưu tiên nhận các đơn hàng cũ từ những nhà xuất khẩu khác.

“Những khách hàng lớn, có thể ảnh hưởng đến giá thị trường thì họ chưa mua. Trong khi đó, vẫn có những đơn hàng xuất khẩu với giá cao, nhưng đây là những khách lẻ, không quyết định được giá thị trường”, ông Hòa thông tin.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 16/8/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.400 – 7.600

OM 18

Kg

7.800 – 8.000

– 100

IR 504

Kg

7.300 – 7.500

OM 5451

Kg

7.600 – 7.800

– 200

Nàng Hoa 9

Kg

7.200 – 7.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

12.050

+ 50

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

13.900

Tấm khô IR 504

Kg

11.600

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.550

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tuỳ theo từng địa phương.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-1682023-gia-gao-xuat-khau-quay-dau-giam-20-usdtan-267103.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83