Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9: Đồng loạt giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9 ở thị trường nội địa điều chỉnh giảm với cả lúa và gạo. Thị trường giao dịch chậm; thương lái, doanh nghiệp mua vào ít.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm với lúa OM 5451, trong khi giữ ổn định với các chủng loại lúa khác.

Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang sáng 11/9, lúa OM 5451 có mức giá 7.700 – 8.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Với các chủng loại lúa còn lại, giá duy trì ổn định. Hiện lúa Đài thơm 8 ổn định ở mức 8.000 – 8.200 đồng/kg; lúa OM 18 được dao động quanh mốc 8.000 – 8.200 đồng/kg; nàng Hoa 9 giá 8.000 – 8.400 đồng/kg; lúa IR 50404 ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 8.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp An Giang khô ở mức 9.200 – 9.400 đồng/kg; nếp Long An khô dao động 9.300 – 9.450 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo hôm nay điều chỉnh giảm 50 – 100 đồng/kg so với hôm qua. Theo đó, gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 11.850 – 12.000 đồng/kg, giảm 50 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 14.000 – 14.100 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay đồng loạt giảm 100 đồng/kg

Với phụ phẩm, giá phụ phẩm biến động trái chiều khi điều chỉnh giảm với tấm cũng không có biến động. Theo đó, giá tấm IR 504 ở mức 11.700 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; trong khi đó, giá cám khô duy trì ổn định quanh mốc 7.250 – 7.300 đồng/kg.

Ghi nhận tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay, giao dịch lúa Thu đông các loại chậm, giá lúa các loại bình ổn.

Trên thị trường gạo nội địa, giá gạo các loại có xu hướng giảm. Theo đó, tại Đồng Tháp, An Giang giá gạo nguyên liệu OM 5451, IR 504 giảm nhẹ, các kho khó mua được gạo đẹp. Giá nếp cũng ghi nhận xu hướng giảm so với tuần trước. Riêng tại Tiền Giang, giá lúa gạo các loại duy trì ổn định.

Tại các chợ lẻ khu vực tỉnh An Giang, giá gạo ổn định, không biến động. Trong đó, nếp ruột giá 16.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thường ở mức 12.500 – 14.000 đồng/kg, gạo Nàng Nhen giá 23.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động từ 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 16.000 – 18.500 đồng/kg; Hương Lài 19.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 15.500 đồng/kg; Nàng Hoa 19.000 đồng/kg; gạo Sóc thường giá 16.500 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg…

Trên thị trường xuất khẩu gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu duy trì ổn định. Theo đó, giá gạo 5% tấm xuất khẩu ở mức 628 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 613 USD/tấn.

Ông Phan Văn Có, Giám đốc Marketing Công ty TNHH Vrice dự báo, đà giảm giá gạo xuất khẩu này còn kéo dài đến hết tháng 9/2023. Bởi lẽ, lúa gạo là cây trồng ngắn ngày, chỉ trong khoảng 3 tháng thì đã có mùa vụ mới. Các tỉnh trồng lúa xen kẽ nhau, do đó, lượng thu hoạch sẽ thường xuyên. Đồng nghĩa đầu vào của chúng ta không thiếu.

Thứ hai, đó là áp lực từ các nhà nhập khẩu. Mặc dù, họ có nhu cầu thật nhưng giá gạo xuất khẩu quá cao thì họ sẵn sàng chuyển sang thực phẩm khác thay thế như lúa mỳ, lúa mạch…

Thứ ba, Ấn Độ có thể bỏ lệnh cấm xuất khẩu gạo bất kỳ lúc nào. Do đó, nếu doanh nghiệp nào có quan điểm găm hàng, chờ giá lên thì cũng sẽ đối diện với nguy cơ thua lỗ rất lớn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 11/9/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

8.000 – 8.200

OM 18

Kg

8.000 – 8.200

IR 504

Kg

7.750 – 7.900

OM 5451

Kg

7.700 – 8.000

– 100

Nàng Hoa 9

Kg

8.000 – 8.400

Nếp Long An (khô)

Kg

9.200 – 9.400

Nếp An Giang (khô)

Kg

9.300 – 9.450

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

11.850 – 12.000

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

14.000 – 14.100

Tấm khô IR 504

Kg

11.700

Cám khô IR 504

Kg

7.250 – 7.300

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng địa phương

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-119-dong-loat-giam-100-dongkg-271547.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05