Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/8/2023 tại thị trường trong quay đầu giảm. Thị trường lúa hè thu giao dịch chậm lại, doanh nghiệp tạm ngưng gom hàng.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/8/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Theo đó, tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang sáng ngày 11/8, giá lúa IR 504 ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; OM 18 ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; OM 5451 ở 7.300 – 7.600 đồng/kg; Nàng Hoa 9 có giá 7.200 – 7.600 đồng/kg; lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp Long An (tươi) ở mức 6.700 – 7.000 đồng/kg; giá nếp An Giang tươi ở mức 6.300 – 6.600 đồng/kg; nếp AG (khô) ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg; nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu sáng 11/8 giảm 100 đồng/kg. Theo đó, giá gạo nguyên liệu ở mức 12.200 – 12.300 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; giá gạo thành phẩm cũng giảm 100 đồng/kg xuống mức 14.300 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 duy trì ở mốc 11.600 đồng/kg; cám khô ở mức 7.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay quay đầu giảm

Trên thị trường gạo nội địa, tại An Giang, giá các loại gạo bán lẻ duy trì ổn địn. Giá gạo trắng thông dụng ở mức 15.500 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 19.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 16.000 đồng/kg, Sóc Thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg.

Theo các thương lái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hôm nay lượng gạo nguyên liệu về nhiều, nhu cầu mua gairm, gái gạo các loại quay đầu giảm.

Tại An Cư, Cái Bè (An Giang) giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 vụ Hè thu giảm, giao dịch mua bán chậm. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo ổn định, chất lượng cao hơn. Giá gạo giảm nhẹ 100 – 200 đồng/kg với cả gạo nguyên liệu và gạo trắng chưa sortex.

Với mặt hàng lúa, giá lúa Hè thu chững lại, các giao dịch chủ yếu ở mức gái cũ. Giao dịch mới lúa Thu Đông chậm hơn, nông dân chào giá ổn định.

Trên thị trường xuất khẩu gạo, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, ngày 10/8, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng 20 USD/tấn. Theo đó, giá gạo xuất khẩu 5% tấm giao dịch ở mức 638 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 618 USD/tấn.

Trước diễn biến gái lúa gạo tăng mạnh trong những ngày gần qua, ông Phạm Thái Bình – Chủ tịch HĐT Công ty CP nông nghiệp công nghệ cao Trung An (TP. Cần Thơ) cho biết, hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu đang tạm ngừng, không thu gom lúa do giá trong nước đã vượt xa giá xuất khẩu.

Cũng theo ông Bình, hiện doanh nghiệp đã đàm phán dời lại đơn hàng 20.000 tấn sang vụ Đông Xuân, bởi với giá như hiện nay giao hàng thì lỗ mà bán mới không được.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 11/8/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.400 – 7.600

OM 18

Kg

7.800 – 8.000

IR 504

Kg

7.300 – 7.500

OM 5451

Kg

7.300 – 7.600

Nàng Hoa 9

Kg

7.200 – 7.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.700 – 7.900

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

12.300

– 100

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

14.300

– 100

Tấm khô IR 504

Kg

11.700

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.600

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tuỳ theo từng địa phương.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-1182023-doanh-nghiep-ngung-mua-gia-gao-quay-dau-giam-266369.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00