Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/4: Gạo xuất khẩu tăng mạnh

Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận, trên thị trường thế giới, tại Thái Lan tăng nhẹ, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 336-340 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn), còn gạo 100% tấm ở mức 357-361 USD/tấn (tăng 3 USD/tấn), Trong khi đó, tại Ấn Độ thị trường đi ngang, gạo 5% tấm được chào bán dao động 336-340 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn), và gạo 100% tấm ở mức 284-288 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn).

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/4: Gạo xuất khẩu tăng mạnh, lúa tươi vững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Thị trường lúa gạo thế giới vẫn biến động trước tác động từ xung đột địa chính trị, giá năng lượng và chi phí logistics tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến cung – cầu và mặt bằng giá. Các nhà xuất khẩu cho biết người mua tiếp tục thận trọng, theo dõi sát chi phí vận tải. Dù nhu cầu từ châu Phi cải thiện, nhưng chưa đủ tạo lực đẩy rõ rệt cho thị trường.

Nhìn chung, Thị trường gạo châu Á đang phục hồi rõ nét khi hoạt động xuất khẩu khởi sắc so với tuần trước. Trước diễn biến này, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đề xuất tăng dự trữ, đẩy mạnh ký kết hợp đồng cấp Chính phủ, đồng thời mở rộng thị trường để ổn định đầu ra, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho gạo Việt.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 10/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm.

Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 – 11.500 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá gạo trắng các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), các bến về lượng ít, một số kho vẫn hỏi mua khá gạo OM5451, CL555, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán chậm, giá tương đối ổn định.

Tại các chợ lẻ, gạo đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.800 – 6.100 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.800 – 6.100; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 – 5.200 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá vững. Tại An Giang, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán chậm, giá tương đối ổn định.

Tại Đồng Tháp, nông dân chào bán và thương lái chốt mua lai rai, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, giao dịch mua bán chậm, giá tương đối ổn định.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng mạnh so với giữa tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 440-445 USD/tấn (tăng 15 USD tấn); gạo 100% tấm dao động từ 333-337 USD/tấn (tăng 3 USD tấn); còn gạo Jasmine dao động ở mức 452-456 USD/tấn (tăng 5 USD tấn).

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 10/4/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê báo Công Thương https://congthuong.vn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61