Giá lúa gạo hôm nay 3/8: Giá gạo 5% giảm 15 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ổn định tại thị trường trong nước. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu quay đầu giảm mạnh.

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Tại An Giang, lúa Nàng hoa 9 đang được thương lái thu mua ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; IR 504 ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa nếp, nếp An Giang tươi 5.800 – 5.900 đồng/kg; nếp tươi Long An 6.100 – 6.300 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.050 – 8.150 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.650 – 8.750 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá đi ngang. Hiện giá tấm IR 504 đứng ở mức 8.00 – 8.2060 đồng/kg; cám khô 8.200 – 8.400 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay biến động trái chiều giữa thị trường trong nước và thế giới

Theo các thương nhân kinh doanh gạo ở miền Tây cũng cho biết, giá gạo nhiều mặt hàng khác cũng giảm bình quân 10 – 20 USD/tấn so với thời điểm cuối tháng 6. Tuy các thị trường truyền thống gặp khó khăn nhưng thị trường phân khúc cao như EU, CPTPP… vẫn tăng trưởng tốt do tận dụng tốt các Hiệp định thương mại tự do (FTA), sản lượng gạo vào các thị trường này còn thấp.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam giảm mạnh sau nhiều ngày neo ở mức cao. Cụ thể, giá gạo 5% tấm giảm 15 USD/tấn xuống còn 398 USD/tấn; gạo 25% tấm giảm 10 USD/tấn xuống còn 383 USD/tấn; gạo 100% tấm 383 USD/tấn.

Giảm giá là xu hướng chung của thị trường gạo thế giới trong tháng qua. Cụ thể như gạo 5% tấm của Thái Lan đã mất khoảng 20 USD/tấn so với cuối tháng trước, các loại gạo Hom Mali chỉ còn 870 USD/tấn, giảm đến 40 USD/tấn; Jasmine còn 619 USD/tấn giảm đến 105 USD…

Theo báo cáo của các tổ chức uy tín, giá lúa gạo giảm là do nguồn cung dồi dào ở các nước xuất khẩu. Trong khi đó, các thị trường tiêu thụ chính ở châu Á đang mở rộng diện tích sản xuất để cải thiện nguồn cung nội địa. Một yếu tố quan trọng khác là thị trường Trung Quốc, nhà nhập khẩu gạo quan trọng hàng đầu thế giới đang thực hiện chính sách phòng chống dịch Covid-19 nên hạn chế nhập khẩu gạo. Giá gạo thế giới tăng cao trong năm 2021 và những tháng đầu năm 2022 cũng khiến các thương nhân Trung Quốc trì hoãn việc nhập khẩu từ các thị trường truyền thống như Việt Nam.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-38-gia-gao-5-giam-15-usdtan-216055.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 28/07/2022-04/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.600        5.425  +64 
Lúa thường tại kho       7.050        6.367  +79 
Lứt loại 1       8.700        8.504  +200 
Xát trắng loại 1        9.300        8.856  +15 
5% tấm       9.200        8.964  +143 
15% tấm       8.850        8.783  +164 
25% tấm       8.700        8.567  +150 
Tấm 1/2       8.600        8.243  +57 
Cám xát/lau       8.600        8.407  +200 

Tỷ giá

Ngày 07/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 14904,03
INR Indian Rupee 79,38
MMK Burmese Kyat 1854,52
MYR Malaysian Ringgit 4,46
PHP Philippine Peso 55,56
PKR Pakistani Rupee 225,40
THB Thai Baht 35,82
VND Vietnamese Dong 23390,09