Giá lúa gạo hôm nay 25/2: Giá lúa tăng nhẹ, giá gạo xuất khẩu bật tăng 10 USD

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long được điều chỉnh tăng nhẹ 50 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, gạo Việt Nam tăng mạnh 5 – 10 USD/tấn.

Tại kho An Giang, giá lúa OM18 và nếp Long An được điều chỉnh tăng nhẹ 50 đồng/kg. Hiện nếp tươi Long An được thương lái mua ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 18 từ 5.800 – 5.850 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tăng nhẹ

Với các chủng lúa còn lại, giá giữ vững so vơi đầu tuần. Cụ thể, lúa IR504 tươi 5.200 – 5.300 đồng/kg; Đài Thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Lúa OM 5451 tươi 5.300 – 5.500 đồng/kg; lúa OM 380 giá 5.400 – 5.500 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 5.800; Lúa IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) 12.000 đồng/kg; nếp khô 6.800 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 6.500 đồng/kg; nếp tươi 5.300 – 5.500 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo NL, TP hôm nay giữ vững so với hôm qua. Hiện giá gạo NL IR 504 đứng ở mức 8.100-8.200 đồng/kg; giá gạo TP IR 8.800 – 8.900 đồng/kg. Trong khi đó, giá tấm và cám khô được điều chỉnh tăng với mức tăng từ 100 – 200 đồng/kg. Cụ thể, tấm IR 504 ở mức 7.600 – 7.700 đồng/tấn, tăng 100 đồng/tấn; cám khô 7.800 – 7.850 đồng/tấn, tăng 200 đồng/tấn.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Cụ thể, gạo thơm Jasmine 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg, Nếp ruột 14.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; Gạo Sóc thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; cám khô 7.000 – 7.500 đồng/kg.

Theo các doanh nghiệp, hôm nay nguồn gạo về nhiều, các kho mua ổn định. Gạo NL IR504 vẫn hút hàng. Giá lúa các loại giữ ổn định, sức mua của thương lái tốt hơn. Dự báo thương mại gạo sẽ tăng mạnh vào khoảng 2 tuần tới khi vụ đông xuân ở ĐBSCL vào cao điểm thu hoạch.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo Việt đã tăng 5 – 10 USD/tấn, mức tăng mạnh trong nhiều tháng qua. Hiện gạo 5% tấm đứng ở mức 403 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn; gạo 25% tấm giữ vững; gạo 100% tấm tăng 10 USD/tấn lên mức 338 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo Thái Lan lại quay đầu giảm với mức giảm từ 1 – 4 USD/tấn.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-252-gia-lua-tang-nhe-gia-gao-xuat-khau-bat-tang-10-usd-172477.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 04/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16335,23
MYR Malaysian Ringgit 4,71
PHP Philippine Peso 58,52
KRW South Korean Won 1380,19
JPY Japanese Yen 161,13
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,15
PKR Pakistani Rupee 278,55
THB Thai Baht 36,64
VND Vietnamese Dong 25691,43