Giá lúa gạo hôm nay 22/4: Giá gạo nguyên liệu tăng 200 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh trái chiều khi giá lúa ổn định, còn giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tăng 200 đồng/kg. Thị trường giao dịch ổn định.

Giá gạo hôm nay xu hướng tăng trở lại sau khi điều chỉnh giảm những ngày qua, với mức tăng 100 – 200 đồng/kg. Cụ thể, giá gạo NL IR504 8.100 – 8.200 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg; gạo TP IR 504 8.700 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá tăng mạnh 200 – 400 đồng/kg. Hiện giá tấm IR 504 dao động ở mức 8.250 – 8.300 đồng/kg, tăng 150 – 200 đồng/kg; cám khô 8.400 – 8.500 đồng/kg, tăng 400 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Hiện gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo thường 11.000 – 12.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít lại, giá bình ổn. Giá phụ phẩm tăng mạnh, thị trường sôi động hơn.

Giá gạo tăng giá lúa ổn định

Trong khi đó, giá lúa hôm nay tại khu vực An Giang duy trì ổn định. Hiện nếp An Giang (tươi) đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức giá 5.600 – 5.700 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 5.600 – 5.850 đồng/kg; lúa IR504 có giá 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 5.700 – 5.900 đồng/kg; OM 5451 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; lúa Nhật 8.100 – 8.500 đồng/kg; lúa OM 380 5.500 – 5.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 –12.000 đồng/kg; Nàng hoa 9 5.900 – 6.000 đồng/kg.

Hiện diện tích lúa Đông Xuân đã thu hoạch được khoảng 90%, nhiều địa phương đã thu hoạch hết và xuống giống vụ hè thu. Tuy nhiên vụ hè thu năm nay người dân canh tác ít do chi phí sản xuất tăng cao.

Theo bộ Nông nghiệp, tính đến ngày 19/04, tỉnh Kiên Giang đã thu hoạch xong 100% diện tích lúa Đông Xuân, năng suất bình quân ước đạt 7,3 tấn/ha.

Trên thị trường xuất khẩu, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định. Cụ thể, giá gạo 100% tấm ở mức 360 USD/tấn. Cụ thể, gạo 5% tấm 415 USD/tấn; gạo 25% tấm 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 – 517 USD/tấn.

Ông Nguyễn Văn Thành – Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phước Thành IV (Vĩnh Long) cho biết, hiện doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, không dám nhận đơn hàng mới. Nguyên nhân là do chi phí vận tải cao, doanh nghiệp khó đàm phán với khách hàng nếu giao hàng FOB, ngược lại nếu giao hàng CIF thì lại phải tăng giá.

Tại thị trường Philippines, giá gạo 5% tấm đang được mua vớ mức giá 420 – 430 USD/tấn; gạo hạt dài như Đài thơm 8/ OM18 480 – 500 USD/tấn. Hiện nhu cầu thị trường này đang chậm lại do quota bị siết lại. Tháng 5/2022 Chính phủ mới bắt đầu mở đấu thầu. Đối với thị trường châu Phi, nhiều khách hàng hỏi mua song mức giá không cao.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-224-gia-gao-nguyen-lieu-tang-200-dongkg-175768.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 02/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,02
EUR Euro 0,95
IDR Indonesian Rupiah 15366,83
INR Indian Rupee 4,39
MMK Burmese Kyat 55,78
MYR Malaysian Ringgit 81,41
PHP Philippine Peso 2100,16
PKR Pakistani Rupee 224,21
THB Thai Baht 34,74
VND Vietnamese Dong 24463,09