Giá lúa gạo hôm nay 19/6/2024: Giá lúa giảm 100 -200 đồng/kg, giá gạo đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm với lúa. Tại các địa phương, nguồn lúa còn ít, đa phần lúa đã cọc và chờ cắt.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long quay đầu giảm với lúa.

Giá lúa gạo hôm nay 19/6/2024: Giá lúa giảm 100 -200 đồng/kg, giá gạo đi ngang

Trên thị trường lúa, ghi nhận tại các địa phương như An Giang giá lúa cao hơn các khu vực khác, chất lượng lúa đẹp. Tại Long An, giao dịch lúa đều, nông dân chào bán khá nhiều lúa 25-40 ngày nữa mới cắt. Tại Cần Thơ, lúa bắt đầu vào vụ, giá lúa bình ổn, nhu cầu mua khá.

Cụ thể, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa Đài thơm 8 dao động quanh mốc 7.600 – 7.800 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 7.600 – 7.800 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; IR 504 ở mức 7.200 – 7.400 đồng/kg (Giảm 100 đồng/kg), giảm 200 đồng/kg; OM 5451 ở mức 7.400 – 7.500 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 dao động quanh mốc 7.600 – 7.700 đồng/kg;lúa OM 380 duy trì ổn định quanh mức 7.400 – 7.600 đồng/kg.

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.200 đồng/kg. Tương tự, 9.500 – 9.700 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Ghi nhận tại các kho gạo ở Kiên Giang, kho mua chậm, giao dịch lai rai. Các địa phương như Đồng Tháp hôm nay kho gạo mua gạo OM 380 nhiều hơn, các loại gạo giá bình ổn, giao dịch ổn định. Một số kho nâng giá mua 50 đồng mua gạo xô IR 50404 và OM 380 loại đẹp.

Tại thị trường gạo, giá gạo không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 10.600 – 10.800 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 12.650 – 12.750 đồng/kg. Thị trường gạo giao dịch ổn định, kho mua chậm; thị trường lúa giá bình ổn, nhu cầu mua khá.

Tại các chợ lẻ, giá gạo có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg); gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg); gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg (giảm 100 đồng); gạo Sóc thường 18.000 – 19.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg (giảm 100 đồng).

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay có điều chỉnh giảm. Hiện giá cám khô có giá ở mức 7.000 – 7.100 đồng/kg (giảm 100 đồng/kg). Theo đó, giá tấm IR 504 không điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.700 – 9.800 đồng/kg

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm giảm USD định ở mức 473 USD/tấn (giảm 2 USD); gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 570 USD/tấn; gạo 25% tấm ổn định ở mức 549 USD/tấn.

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1962024-gia-lua-giam-100-200-dongkg-gia-gao-di-ngang-326937.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83