Giá lúa gạo hôm nay 11/9/2024: Mặt hàng gạo tăng giá

Giá lúa gạo hôm nay 11/9/2024 tăng nhẹ 200 đồng ở mặt hàng gạo. Còn về xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam vẫn đang duy trì ổn định.

Cập nhật giá thu mua lúa gạo mới nhất hôm nay 11/9/2024

Giá lúa gạo hôm nay 11/9 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 11/9 biến động tích cực, nhu cầu mua mua lúa khá hơn, giá gạo tăng nhẹ.

Giá lúa hôm nay duy trì ổn định, . Hiện tại:

  • Nếp An Giang (tươi) neo tại giá 7.000 – 7.200 đ/kg; giá nếp Long An (tươi) đang ở quanh ngưỡng 7.400 – 7.600 đ/kg;
  • Nếp Long An (khô) đang có giá 7.000 -7.900 đ/kg; giá nếp IR 4625 (tươi) neo quanh ngưỡng 7.400 – 7.600 đ/kg;
  • Lúa IR 50404 đang giữ quanh giá 7.600 – 7.900 đ/kg; giá lúa Đài thơm 8 neo tại ngưỡng 8.300 – 8.500 đ/kg;
  • Lúa OM 5451 giao dịch tại giá 8.000 – 8.200 đ/kg; lúa OM 18 có giá 8.300 – 8.500 đ/kg;
  • Lúa OM 380 giữ quanh mức 7.600 – 7.800 đ/kg; giá lúa Nhật neo tại mốc 7.800 – 8.000 đ/kg;
  • Lúa Nàng Nhen (khô) giao dịch ở mức 20.000 đ/kg; còn Nàng Hoa 9 giữ giá 6.900 – 7.000 đ/kg.

Trong khi đó, giá gạo hôm nay tăng nhẹ, lượng về khá, kho mua chậm. Tại An Cư (Sóc Trăng) lượng về khá, gạo xấu nhiều, kho lựa gạo đẹp cho giá cao. Tại An Giang, kho mua chậm, giá vững tùy loại. Theo đó:

  • Giá gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu ở mức 10.800 – 11.000 đ/kg (tăng 200 đồng); gạo thành phẩm IR 504 có mức 13.100 – 13.300 đ/kg;
  • Giá nếp ruột đang là 16.000 – 20.000 đ/kg; Gạo thường đang ở ngưỡng 15.000 – 16.000 đ/kg; gạo Nàng Nhen có giá 28.000 đ/kg.
  • Giá gạo thơm thái hạt dài có ngưỡng 20.000 – 21.000 đ/kg; gạo thơm Jasmine có giá 18.000 – 20.000 đ/kg; gạo Hương Lài giữ mức 20.000 đ/kg.
  • Giá gạo trắng thông dụng thu mua với mức 17.000 đ/kg; gạo Nàng Hoa đang là 20.000 đ/kg; gạo Sóc thường duy trì ở mức 18.500 đ/kg; còn gạo Sóc Thái là 20.000 đ/kg.
  • Giá gạo thơm Đài Loan đang có giá 21.000 đ/kg; còn gạo Nhật đang neo tại mốc 22.000 đ/kg.
  • Còn giá tấm OM 5451 ở mức 8.600 – 8.800 đ/kg, giá cám khô có mức 6.600 – 6.700 đ/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo 100% tấm ở mức 452 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm có giá 571 USD/tấn. Còn giá gạo 25% tấm ở ngưỡng 534 USD/tấn.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 11/9/2024 ở trong nước tăng nhẹ ở mặt hàng gạo.

Thủ tướng yêu cầu cấp gạo cho người dân vùng bị lũ cô lập

Thủ tướng Phạm Minh Chính vừa ký Công điện số 90/CĐ-TTg ngày 9/9/2024 về việc khẩn trương cung cấp lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm phục vụ đời sống của người dân bị ảnh hưởng bởi bão số 3.

Công điện gửi Bộ trưởng các Bộ Quốc phòng, Công an, Tài chính; Bí thư, Chủ tịch UBND các tỉnh Lào Cai, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Bão số 3 và hoàn lưu sau bão đã gây mưa lớn trên diện rộng ở Bắc Bộ, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ, gây thiệt hại to lớn về tính mạng, tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của người dân.

Thủ tướng yêu cầu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Công an chỉ đạo các đơn vị chức năng tích cực, chủ động phối hợp với các địa phương bị ảnh hưởng của bão số 3 khẩn trương vận chuyển lương thực, thực phẩm, lương khô, mỳ tôm, các nhu yếu phẩm, nước uống, nước sạch… Bí thư, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với các bộ để cung cấp cho người dân trong vùng bị cô lập, người dân bị ảnh hưởng của bão số 3 trong thời gian nhanh nhất có thể.

Bộ trưởng Bộ Tài chính xuất cấp cho Bộ Quốc phòng và Bộ Công an 100 tấn gạo/Bộ từ nguồn dự trữ quốc gia để chủ động vận chuyển đến các địa phương thiếu gạo bị ảnh hưởng bởi bão số 3.

Các cơ quan chức năng tỉnh rà soát, khẩn trương sửa chữa, khôi phục các cơ sở y tế bị hư hại do ảnh hưởng của mưa, bão, lũ để kịp thời cứu chữa những người bị thương và chăm sóc sức khỏe của người dân.

Rà soát, khẩn trương sửa chữa, khôi phục trường, lớp học bị hư hại do ảnh hưởng của mưa, bão, lũ để các cháu học sinh sớm được đến trường, không làm ảnh hưởng lớn đến việc học hành của học sinh.

Bảng giá lúa gạo trong nước ngày 11/9

Dưới đây là bảng giá lúa gạo ngày 11/9/2024 mới nhất tại thị trường trong nước.

Giá lúa

Giá cả (đồng)

Biến động

Nếp An Giang (tươi)

7.000 – 7.200

Nếp IR 4625 (tươi)

7.400 – 7.600

Nếp Long An (tươi)

7.400 – 7.600

Nếp Long An (khô)

7.000 -7.900

Lúa IR 50404

7.600 – 7.900

Lúa Đài thơm 8

8.300 – 8.500

Lúa OM 5451

8.000 – 8.200

Lúa OM 18

8.300 – 8.500

Nàng Hoa 9

6.900 – 7.000

Lúa OM 380

7.600 – 7.800

Lúa Nhật

7.800 – 8.000

Lúa Nàng Nhen (khô)

20.000

Giá gạo

Giá bán tại chợ (đồng)

Biến động

Nếp ruột

16.000 – 20.000

Gạo thường

15.000 – 16.000

Gạo Nàng Nhen

28.000

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 – 21.000

Gạo thơm Jasmine

18.000 – 20.000

Gạo Hương Lài

20.000

Gạo trắng thông dụng

17.000

Gạo Nàng Hoa

20.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

20.000

Gạo thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu

10.800 – 11.000

▲ 200

Gạo thành phẩm IP 504

13.100 – 13.300

Giá cám khô

6.600 – 6.700

Giá tấm OM 5451

8.600 – 8.800

Bảng giá lúa gạo trong nước mới nhất ngày 11/9/2024.

https://nongnghiep.vn/gia-lua-gao-hom-nay-11-9-2024-mat-hang-gao-tang-gia-d399455.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59