Giá lúa gạo hôm nay 11/2: Giá gạo nguyên liệu giảm 150 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều khi giá lúa giữ ổn định, trong khi giá gạo nguyên liệu giảm từ 50 – 150 đồng/kg.

Tại kho An Giang, giá lúa tiếp tục xu hướng đi ngang. Hiện nếp vỏ (khô) 6.800 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 6.500 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 tươi 5.900 – 6.000 đồng/kg; lúa IR 50404 tươi 5.200 – 5.400 đồng/kg; Lúa OM 5451 tươi 5.300 – 5.500 đồng/kg; Lúa OM 18 giá 5.900 đồng/kg; lúa OM 380 giá 5.400 – 5.500 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 5.900 – 6.000 đồng/kg; Lúa IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) 12.000 đồng/kg.

Giá lúa ổn định

Giá gạo có sự biến động nhẹ khi giảm từ 50 – 150 đồng/kg. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 7.700-7.750 đồng/kg, giảm 150 đồng/kg so với hôm qua; giá gạo TP IR 504 8.550 – 8.600 đồng/kg;, giảm 50 đồng/kg; tấm IR 504 7.300-7.400 đồng/kg; cám khô cũng giảm 100 đồng/tấn xuống còn 7.300-7.400 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo giữ ổn định so với hôm qua, trong khi giá cám tăng nhẹ 500 đồng/kg lên mức 8.000 đồng/kg. Cụ thể, giá gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg, trong khi các chủng gạo còn lại giá ổn định: Nếp ruột 14.000 đồng/kg; Gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; Gạo Sóc thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo nguyên liệu ổn định, các kho cung ứng thu mua nhiều hơn. Giá lúa các loại có sự chênh lệch nhẹ từ 100 – 200 đồng/kg tùy vào chất lượng. Hiện các thương lái đang đẩy mạnh thu mua lúa.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo Việt duy trì ổn định ở mức 393 USD/tấn đối với gạo 5% tấm, 373 USD/tấn đối với gạo 25% tấm và 328 USD/tấn đối với gạo 100 tấm.

Về thị trường xuất khẩu, hiện các thị trường tiêu thụ gạo truyền thống của Việt Nam như Philippines, Malaysia, Mỹ, châu Phi, Hàn Quốc… nhu cầu nhập khẩu bắt đầu cao. Bên cạnh đó, xuất khẩu gạo sang châu Âu dự báo sẽ tăng mạnh trong năm nay nhờ Hiệp định thương mại tự do (EVFTA). Đây là cơ hội lớn cho ngành gạo.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-112-gia-gao-nguyen-lieu-giam-150-dongkg-171873.html

 

Giá gạo Việt xuất khẩu tăng mạnh nhất

Ngày 11/02/20220 

Chiến lược phát triển chuỗi giá trị lúa gạo của các doanh nghiệp cho thấy không chỉ trong năm 2022 mà có thể nhiều năm tới việc sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ còn thuận lợi.

Những ngày trước Tết Nguyên đán Nhâm Dần, nhiều cánh đồng lúa đông xuân sớm ở Sóc Trăng, Bạc Liêu đã thu hoạch xong nhưng do thị trường khá trầm lắng, doanh nghiệp thừa nhận chưa có đơn hàng mới, giá thấp nên nông dân phơi lúa trữ lại chờ giá. Tuy nhiên, mấy ngày gần đây giá lúa đang nhích nhẹ vì Trung Quốc mở cửa khẩu trở lại. Các thị trường tiêu thụ gạo truyền thống của Việt Nam như Philippines, Malaysia, Mỹ, châu Phi, Hàn Quốc… nhu cầu nhập khẩu bắt đầu cao. Bên cạnh đó, xuất khẩu gạo sang châu Âu dự báo sẽ tăng mạnh trong năm nay nhờ Hiệp định thương mại tự do (EVFTA) khiến hạt gạo Việt Nam đứng trước cơ hội lớn.

Xuất khẩu gạo của VN đang tạo được uy tín cao trên thế giới
QUANG THUẦN

Giá tăng gần 30%

Ông Phạm Thái Bình, Tổng giám đốc Công ty CP Nông nghiệp công nghệ cao Trung An, cho biết: Ngay sau tết công ty đã xuất hàng đi 5 quốc gia. Tuy số lượng không lớn nhưng là một khởi đầu may mắn vì xuất toàn gạo thơm, gạo chất lượng cao và giá xuất từ 600 – 1.000 USD/tấn. Theo các doanh nghiệp, dù đại dịch Covid-19 vẫn còn tuy nhiên tư duy chống dịch đã thay đổi nhiều. Hầu hết các nước đã mở cửa hoàn toàn cho các hoạt động tự do thương mại. Những nước sau một thời gian chống dịch cực đoan sẽ mở cửa trở lại và tăng nhập khẩu để đảm bảo tiêu dùng cũng như dự trữ quốc gia. Đối với thị trường lớn nhất thế giới là Trung Quốc, số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ cho thấy, dự tính đến giữa năm 2022 nước này sẽ tích trữ đến 60% lượng gạo. Chính vì vậy, năm mới dự báo sẽ là một năm nhiều cơ hội đối với xuất khẩu gạo Việt Nam.

Ông Nguyễn Văn Đôn, Giám đốc Công ty TNHH Việt Hưng (Tiền Giang), cũng có chung những dự báo lạc quan cho ngành lúa gạo dù ở thời điểm hiện tại nhiều khách hàng chưa vội ký hợp đồng mà vẫn chờ khoảng 2 tuần nữa để được giá tốt hơn sau khi người dân thu hoạch rộ lúa đông xuân. Tuy nhiên, năm nay chi phí đầu vào, đặc biệt là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đều tăng mạnh nên giá thành sản xuất lúa rất cao, lợi nhuận của nông dân khá “mỏng”. “Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đang là 393 USD/tấn, chỉ thấp hơn Thái Lan 8 USD/tấn nhưng vẫn cao hơn gạo Ấn Độ 55 USD/tấn và Pakistan 45 USD/tấn. Điều này cho thấy giá cả và chất lượng gạo Việt Nam đang được đánh giá cao”, ông Đôn so sánh.

Ngoài các thị trường truyền thống, gạo thơm và gạo chất lượng cao của Việt Nam những năm gần đây còn xâm nhập và dần chiếm lĩnh các thị trường cao cấp như: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, EU… Điển hình như thị trường EU, lượng gạo thơm của Việt Nam xuất khẩu năm 2021 tăng 9,3% về lượng và tăng 28,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Giá gạo Việt Nam cũng có mức tăng mạnh nhất so với các nguồn cung khác, tới 20% và đạt trung bình 781 USD/tấn. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương) nhận định: Năm 2022 xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU dự báo còn tăng khá. Đặc biệt, chất lượng gạo Việt Nam được cải thiện, chủ yếu là các loại gạo thơm, đánh trúng thị hiếu của người tiêu dùng châu Âu.

Điều này cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng tốt các cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – châu Âu (EVFTA) để đẩy mạnh xuất khẩu gạo vào thị trường này. Theo cam kết trên, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 80.000 tấn gạo mỗi năm gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xay xát và 30.000 tấn gạo thơm. Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm, cam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu ước khoảng 100.000 tấn hằng năm. Hiệp định EVFTA đang tạo lợi thế cạnh tranh rất lớn cho gạo Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh lớn vẫn chưa có FTA với EU như Thái Lan, Trung Quốc.

Vốn khủng đổ vào lúa gạo

Đáng nói, nhiều doanh nghiệp lớn đang đầu tư mạnh và bài bản cho lúa gạo xuất khẩu thay vì tập trung vào số lượng như trước đây. Mới nhất, Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời đã tổ chức ký kết sản xuất và mua bán 2 triệu tấn lúa với các đối tác. Ông Nguyễn Duy Thuận, Tổng giám đốc Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời, cho biết: Trước đây chúng tôi đã đồng hành với nông dân qua chương trình liên kết chuỗi giá trị lúa gạo với mô hình cánh đồng mẫu lớn. Nay chúng tôi tăng cường gắn kết hơn nữa và sẽ tặng giống miễn phí cho bà con nông dân để hướng dẫn họ sản xuất theo phương pháp giảm phân thuốc để tăng lợi nhuận tối đa và đảm bảo sức khỏe cho chính họ, người tiêu dùng và môi trường. “Điểm đặc biệt nhất là chúng tôi chỉ sản xuất theo các đơn đặt hàng của thị trường. Họ có nhu cầu thế nào chúng tôi đáp ứng đúng y như vậy. Những đơn đặt hàng này phải có trước từ 4 – 5 tháng tùy loại trước khi họ được nhận hàng. Hiện tại chúng tôi đã nhận một đơn hàng ở Mỹ với số lượng khá lớn và kéo dài ổn định trong hai năm tới. Trước khi thu hoạch khoảng 2 tuần, chúng tôi sẽ kiểm nghiệm chất lượng”, ông Thuận thông tin. Những kế hoạch làm ăn mới của tập đoàn này đã được một nhóm ngân hàng trong và ngoài nước tài trợ 12.000 tỉ đồng vốn.

Trước đó, Công ty CP Tập đoàn Tân Long cũng tổ chức ký hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu với diện tích lên đến 60.000 ha lúa chất lượng cao ở An Giang và Kiên Giang. Theo thỏa thuận, đơn vị này sẽ cùng với các địa phương tập trung xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo bền vững, thông qua mô hình tổ hợp tác và hợp tác xã để sản xuất quy mô lớn. Theo lộ trình năm 2022 sẽ có vùng nguyên liệu 10.000 ha tăng dần qua các năm với mục tiêu xây dựng chuỗi giá trị lúa gạo bền vững.

Theo Thứ trưởng Trần Thanh Nam, Bộ NN-PTNT cũng đang thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu 50.000 ha lúa tại An Giang và Kiên Giang đạt quy chuẩn xuất khẩu, được cấp mã số vùng trồng và gắn với doanh nghiệp tiêu thụ. An Giang và Kiên Giang là những địa phương có sản lượng lúa dẫn đầu cả nước với trên 4 triệu tấn. Việc các doanh nghiệp đứng ra tổ chức liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm đầu ra sẽ giúp nông dân giảm rủi ro được mùa, mất giá và phải giải cứu.

Chí Nhân

https://thanhnien.vn/gia-gao-viet-xuat-khau-tang-manh-nhat-post1428399.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03