Giá lúa gạo hôm nay 1/10/2024: Xu hướng giảm, giá gạo xuất khẩu giữ mức ổn định

Thị trường giá lúa gạo hôm nay tiếp tục ghi nhận xu hướng giảm nhẹ.Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ ổn định.

Ngày 1/10/2024, thị trường giá lúa gạo hôm nay tiếp tục ghi nhận xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu tập trung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua.

Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua. Các loại lúa phổ biến như IR 50404, Đài thơm 8, OM 5451, OM 18, OM 380, và lúa Nhật vẫn duy trì giá mua ổn định, dao động trong khoảng từ 7.200 – 8.000 đồng/kg. Đáng chú ý, lúa Nàng Nhen (khô) vẫn được giao dịch ở mức cao nhất, 28.000 đồng/kg.

Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo hôm nay lại giảm nhẹ. Ở Sóc Trăng và Đồng Tháp, thị trường lúa gạo khá trầm lắng, ít người mua và giao dịch không nhiều, đặc biệt là đối với gạo xấu. An Giang cũng ghi nhận tình trạng tương tự với giá gạo giảm nhẹ.

Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu hiện là 9.700 – 9.800 đồng/kg, giảm 500 đồng so với hôm qua. Gạo thành phẩm IR 504 cũng giảm giá, hiện ở mức 12.200 – 12.400 đồng/kg.

Thị trường phụ phẩm cũng có một số biến động nhỏ. Giá của các loại phụ phẩm hiện dao động từ 5.950 đến gần 10.000 đồng/kg. Cụ thể, giá tấm OM 5451 hiện giảm xuống, dao động từ 9.500 – 9.600 đồng/kg, giảm 100 – 400 đồng. Giá cám khô cũng tăng nhẹ, với mức giá mới từ 6000 – 6.100 đồng/kg, tăng 50 đồng. Trong khi đó, giá nếp không thay đổi so với hôm qua. Nếp Long An IR 4625 (khô) có giá từ 9.500 đến 9.700 đồng/kg, và giá nếp Long An 3 tháng (khô) là từ 9.800 đến 10.000 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá các mặt hàng gạo lẻ không có nhiều biến động. Các loại gạo như Nàng Nhen, Jasmine, Nàng hoa, gạo tẻ thường, và thơm thái hạt dài vẫn được niêm yết ở mức giá dao động từ 15.000 – 28.000 đồng/kg. Gạo Nhật vẫn có giá cao nhất, đạt 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam hôm nay giữ ổn định so với ngày hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo 100% tấm giữ ở mức 454 USD/tấn, gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 562 USD/tấn, và gạo 25% tấm giữ mức 530 USD/tấn.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước đang có xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện nay giữ ổn định. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá lúa gạo có thể thay đổi theo từng thời điểm và khu vực.

* Thông tin mang tính tham khảo.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1102024-xu-huong-giam-gia-gao-xuat-khau-giu-muc-on-dinh-349420.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30