Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam cùng tăng

Chánh Tài

08:51 02/02/2026

Kinh tế Sài Gòn Online

(KTSG Online) – Trong tuần qua, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan tăng lên mức cao nhất kể từ cuối năm ngoái, còn giá gạo Việt Nam cũng tăng nhẹ nhờ đơn đặt hàng cải thiện từ các khách hàng chủ chốt.

Gạo Thái Lan được bốc dỡ ở cảng Malahayati, tỉnh Aceh, Indonesia. Ảnh: AFP

Hôm 29-1, giá gạo trắng 5% tấm xuất khẩu của Thái Lan được chào bán ở mức 390-400 đô la Mỹ/tấn, cao nhất kể từ ngày 24-12 năm ngoái và tăng từ 380 đô la/tấn vào tuần trước.

Các thương nhân giải thích, giá tăng là nhờ giá gạo trong nước tăng giữa lúc các nhà xuất khẩu và nhà máy xay xát gạo đang chờ đánh giá vụ mùa mới, dự kiến ​​sẽ sớm ra thị trường.

Tuy nhiên, nhu cầu thị trường vẫn yếu với các khách hàng chủ yếu chỉ mua với khối lượng nhỏ, một thương nhân cho biết.

Về phía nguồn  cung, sản lượng gạo trong nước của Thái Lan dự kiến ​​tăng nhờ thời tiết thuận lợi

Theo Cục Ngoại thương thuộc Bộ Thương mại Thái Lan, xuất khẩu gạo năm 2025 đạt 7,9 triệu tấn, vượt mức mục tiêu 7,5 triệu tấn.

Gạo trắng chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất với 3,62 triệu tấn, tương đương 45,82% tổng khối lượng. Hầu hết các loại gạo đều ghi nhận sự tăng trưởng xuất khẩu so với năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu gạo trắng và gạo thơm Thái Lan giảm do cạnh tranh giá từ các nhà cung cấp chính gồm Việt Nam, Ấn Độ và Pakistan.

Bộ Thương mại Thái Lan đặt mục tiêu xuất khẩu gạo năm 2026 là 7 triệu tấn do đối mặt với sự cạnh tranh toàn cầu gay gắt hơn khi Ấn Độ tung ra lượng lớn gạo dự trữ và nhu cầu nhập khẩu có thể giảm từ các đối tác chủ chốt.

Tại Việt Nam, giá gạo ​​trắng 5% tấm xuất khẩu được chào bán ở mức 360-367 đô la/tấn vào trong tuần qua, cải thiện nhẹ so với mức 360-365 đô la/tấn vào tuần trước đó.

“Nhu cầu đang ổn định và chúng tôi chứng kiến nhiều đơn đặt hàng hơn từ các khách hàng chính như Philippines và Malaysia. Chúng tôi được biết Philippines sẽ mua khoảng 300.000 tấn gạo của Việt Nam với thời gian giao hàng dự kiến vào tháng Hai”,một thương nhân tại TP. HCM nói.

Dữ liệu xuất khẩu sơ bộ cho thấy 128.000 tấn gạo được bốc dỡ tại các cảng phía nam Việt Nam trong năm nay  tính đến ngày 26-1, trong đó phần lớn gạo được vận chuyển đến Philippines và Malaysia.

Gạo ​​đồ 5% tấm của Ấn Độ được niêm yết ở mức 351-356 đô la/tấn trong tuần này, không thay đổi so với tuần trước đó.

Đồng rupee Ấn Độ đã giảm xuống mức thấp kỷ lục so với đô la vào hôm 29-1, giúp cải thiện lợi nhuận của các thương nhân xuất khẩu gạo.

“Đồng rupee giúp chúng tôi duy trì khả năng cạnh tranh trong một thị trường dư cun, nhưng nhu cầu vẫn còn yếu,” một nhà xuất khẩu ở Kolkata, bang Bengal cho biết.

Theo Reuters

Nguồn: https://thesaigontimes.vn/gia-gao-xuat-khau-cua-thai-lan-va-viet-nam-cung-tang/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 22/01/2026-29/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.150 5.786 -204
Lúa thường 5.650 5.454 -29
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.050 8.617 -292
Lứt loại 2 9.650 8.464 379
Xát trắng loại 1 9.750 9.460 -440
Xát trắng loại 2  8.950 8.910 -200
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.604 50
Cám xát/lau 8.050 7.750 43

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67