Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan tăng lên mức cao nhất trong hơn ba tháng

Do nguồn cung thấp và nhu cầu mạnh, giá gạo 5% tấm của Thái Lan trong tuần qua tiếp tục tăng, đạt mức 632-640 USD/tấn, so với mức 600 USD/tấn của tuần trước đó.

Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan trong tuần qua tăng lên mức cao nhất trong hơn ba tháng do nguồn cung thấp và nhu cầu mạnh. Trong khi đó, giá gạo của nước xuất khẩu gạo hàng đầu là Ấn Độ ổn định do nhu cầu yếu.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tiếp tục tăng, đạt mức 632-640 USD/tấn, so với mức 600 USD/tấn của tuần trước đó. Theo một nhà giao dịch tại Bangkok, giá tăng do nguồn cung giảm, trong khi nhu cầu của Indonesia và Brazil lớn.

Lũ lụt tại miền Nam Brazil đã gây thiệt hại về người, vật nuôi, phá hủy cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển ngũ cốc cho các cơ sở chế biến và tới cảng Rio Grande.

Giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ ở mức 531-539 USD/tấn trong tuần qua, không thay đổi so với tuần trước đó.

Theo một nhà xuất khẩu ở bang miền Nam Ấn Độ Andhra Pradesh, giá gạo của Ấn Độ cạnh tranh hơn so với các nước khác nhưng nhu cầu không tăng.

Trong khi đó, gạo 5% tấm của Việt Nam được chào ở mức 585-590 USD/tấn vào ngày 16/5, tăng so với mức 585 USD/tấn một tuần trước.

Một nhà giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh cho biết nhu cầu vẫn lớn, trong khi nguồn cung trong nước thấp.

Theo nhà giao dịch này, Cơ quan Hậu cần Quốc gia Indonesia cũng muốn nhập thêm gạo. Các nhà giao dịch cho rằng nguồn cung sẽ cải thiện từ tháng Sáu tới cho đến vụ thu hoạch Hè-Thu.

https://www.vietnamplus.vn/gia-gao-xuat-khau-cua-thai-lan-tang-len-muc-cao-nhat-trong-hon-ba-thang-post952143.vnp

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 475 +5
Jasmine 518 522 –
100% tấm 380 384 +1
Thái Lan 5% tấm 474 478 +3
100% tấm 393 397 +2
Ấn Độ 5% tấm 384 388 –
100% tấm 327 331 –
Pakistan 5% tấm 408 412 –
100% tấm 338 342 +3
Miến Điện 5% tấm 460 464 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 19/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,69
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.033,28
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,99
KRW South Korean Won 1.334,57
JPY Yen Nhật Bản 158,09
INR Indian Rupee 95,17
MMK Burmese Kyat 2.099,51
PKR Pakistani Rupee 276,83
THB Thai Baht 33,46
VND Vietnamese Dong 25.883,63