Giá gạo xuất khẩu của các nước bất ngờ giảm mạnh

Với mức giảm 10 USD/tấn, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan từ chỗ cao hơn đã tụt xuống thấp hơn gạo Việt Nam. Gạo Pakistan cũng giảm từ 3-10 USD/tấn.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã vượt lên giá gạo Thái Lan. Ảnh: Vũ Long

Giá gạo xuất khẩu đồng loạt giảm

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, chiều tối 8.4.2024, giá gạo xuất khẩu của cả Việt Nam, Thái Lan và Pakistan bất ngờ giảm. Trong đó, mức giảm cao nhất là gạo Thái Lan: Giảm từ 8-10 USD/tấn. Gạo 5% tấm và 25% tấm giảm 10 USD/tấn xuống còn 571 USD/tấn (gạo 5% tấm) và 526 USD/tấn (gạo 25% tấm).

Gạo 100% tấm của Thái Lan giảm 8 USD/tấn xuống còn 457 USD/tấn. Sau khi giảm, gạo 100% tấm của Thái Lan hiện có giá thấp nhất trong 3 nước xuất khẩu gạo truyền thống (Việt Nam, Thái Lan, Pakistan (Ấn Độ vẫn đang trong giai đoạn cấm xuất khẩu gạo trắng)).

Giá gạo của Pakistan cũng giảm từ 3-10 USD/tấn. Gạo 5% tấm giảm 10 USD/tấn xuống còn 591 USD/tấn. Gạo 25% tấm giảm 5 USD/tấn xuống còn 549 USD/tấn và gạo 100% tấm giảm 3 USD/tấn xuống còn 460 USD/tấn.

Chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng yêu cầu cao của thế giới. Ảnh: Vũ Long

Sau khi giảm từ 2-4 USD/tấn, giá gạo của Việt Nam đang chào bán trên thị trường thế giới ở mức từ 480-576 USD/tấn. Gạo 5% tấm giảm nhẹ 1 USD/tấn, chào bán với giá 576 USD/tấn. 4 USD/tấn, chào bán với giá 554 USD/tấn. Ngược với đà giảm của thế giới, gạo 100% tấm của Việt Nam lại tăng 2 USD/tấn, xuất khẩu với giá 480 USD/tấn.

Như vậy, từ chỗ thấp hơn giá gạo Thái Lan 4 USD/tấn trong tuần trước, đến ngày 9.4.2024, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam đã cao hơn gạo Thái Lan 5 USD/tấn nhưng thấp hơn gạo Pakistan 15 USD/tấn; gạo 25% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Thái Lan 28 USD/tấn, cao hơn gạo Pakistan 5 USD/tấn. Giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Thái Lan 23 USD/tấn, cao hơn gạo Pakistan 20 USD/tấn.

Góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giảm phát thải

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nguồn cung gạo Việt Nam đang rất dồi dào bởi Việt Nam hiện đã gặt xong trên 60% diện tích vụ đông xuân.

Việt Nam tham gia sản xuất lúa gạo chất lượng cao, giảm phát thải carbon. Ảnh: Phi Hổ

“Riêng vụ đông xuân đã và đang thu hoạch tập trung vào tháng 3, 4 với khoảng 10 triệu tấn thóc, cho ra khoảng gần 6 triệu tấn gạo. Chỉ riêng vụ này chúng ta có thể xuất khẩu được 3 triệu tấn gạo” – ông Lê Thanh Tùng – Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội ngành hàng lúa gạo Việt Nam (VIETRISA) thông tin.

Để phát triển bền vững ngành lúa gạo, Bộ NNPTNT đã triển khai Đề án 1 triệu hecta lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long (Đề án 1 triệu hecta lúa chất lượng cao), áp dụng mô hình sản xuất lúa gạo chất lượng cao.

Triển khai đề án này, thương hiệu lúa gạo của Việt Nam càng được khẳng định mạnh mẽ hơn trên thị trường thế giới. Đặc biệt, các giải pháp canh tác thông minh đã và đang áp dụng là minh chứng Việt Nam đang thực hiện và đóng góp cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu.

Theo Thứ trưởng Bộ NNPTNT Trần Thanh Nam, triển khai Đề án 1 triệu hecta lúa chất lượng cao, từ đó hình thành vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn ổn định lâu dài, đảm bảo chất lượng, quy trình sản xuất hiện đại, đồng bộ, đáp ứng mục tiêu nâng cao giá trị chuỗi sản xuất lúa gạo.

Đề án cũng góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần cùng thế giới đảm bảo an ninh lương thực bởi hiện nay, cùng với các nước xuất khẩu gạo truyền thống, Việt Nam đang xuất khẩu gạo phẩm cấp cao, đồng thời cam kết thực hiện giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu.

https://laodong.vn/kinh-doanh/gia-gao-xuat-khau-cua-cac-nuoc-bat-ngo-giam-manh-1325090.ldo

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 02/05/2024-09/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.350        8.014  +50 
Lúa thường tại kho       9.750        9.529  +54 
Lứt loại 1     12.700      12.050  -38 
Xát trắng loại 1      14.700      14.650  +475 
5% tấm     14.500      14.407  +64 
15% tấm     14.300      14.200  +83 
25% tấm     14.100      13.833  -42 
Tấm 1/2     11.450      10.793  -43 
Cám xát/lau       6.450        6.007  +357 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50